Bỏ qua đến nội dung chính
Trung tâm Tư vấn Pháp luật tỉnh Quảng Trị

Trường hợp luật sư công bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư từ 01/10/2026

Luật sư tư vấn 5 phút đọc 17 lượt xem

Từ 01/10/2026, trường hợp luật sư công bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư? Bài viết dưới đây LuatVietnam tổng hợp các trường hợp áp dụng theo quy định mới nhất.

Trường hợp luật sư công bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư từ 01/10/2026

Nội dung bài viết

1. Trường hợp luật sư công bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư từ 01/10/2026

Theo khoản 3 Điều 6 Nghị quyết 24 2026 QH16 quy định, từ ngày 01/10/2026, luật sư công bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

(1) Không đủ tiêu chuẩn của luật sư công theo quy định.

(2) Người đang là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên, thẩm tra viên ngành Tòa án, kiểm tra viên ngành Kiểm sát, chấp hành viên.

(3) Là người không thường trú tại Việt Nam.

(4) Trường hợp thôi làm luật sư công theo nguyện vọng hoặc theo đề nghị của cơ quan thực hiện thí điểm quản lý luật sư côn.

(5) Người thực hiện cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng ngoài khu vực nhà nước.

(6) Các trường hợp khác theo quy định của Luật Luật sư và không trái với Nghị quyết này;

(7) Trường hợp hết thời hạn thí điểm thực hiện chế định luật sư công theo Nghị quyết này mà Quốc hội quyết định không tiếp tục thực hiện chế định luật sư công, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 12 của Nghị quyết 24/2026/QH16.

2. Thủ tục thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư của luật sư công

Dưới đây là thủ tục thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư của luật sư công theo Điều 15 Nghị định 364/2026/NĐ-CP như sau:

Bước 1: Gửi đề nghị thu hồi

Khi có căn cứ thu hồi theo khoản 3 Điều 6 của Nghị quyết 24/2026/QH16, cơ quan thực hiện thí điểm lập văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Tư pháp thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư, nêu rõ lý do và kèm giấy tờ chứng minh.

Cách thức nộp: 

  • Nộp trực tiếp, 

  • Qua dịch vụ bưu chính đến Bộ Tư pháp;

  • Nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia

Bước 2: Giải quyết hồ sơ

Trong 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp ra quyết định thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư. Trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bước 3: Gửi quyết định thu hồi

Quyết định được gửi cho cơ quan đề nghị thu hồi, Liên đoàn Luật sư Việt Nam để thu hồi Thẻ luật sư và Đoàn Luật sư nơi luật sư công là thành viên để xóa tên khỏi danh sách thành viên.

3. Luật sư công là ai? Cần đáp ứng tiêu chuẩn gì?

Định nghĩa luật sư công được giải thích tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 24 2026 QH16 như sau:

Luật sư công là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước mà đại diện chủ sở hữu là cơ quan tổ chức thí điểm luật sư công được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư để thực hiện các công việc có tính chất pháp lý nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan nhà nước, cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống chính trị, doanh nghiệp nhà nước theo quy định của Nghị quyết này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Việc thí điểm chế định luật sư công được tổ chức và thực hiện tại:

- Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Xây dựng;

- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ, Đồng Nai, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Khánh Hòa và Lâm Đồng.

Bên cạnh đó, để người muốn trở thành luật sư công phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 24, cụ thể các điều kiện sau:

  • Là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước;

  • Có tư tưởng chính trị vững vàng, đạo đức nghề nghiệp trong sáng, liêm chính;

  • Có đủ tiêu chuẩn luật sư theo quy định của Luật Luật sư;

  • Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm làm việc thường xuyên, trực tiếp trong lĩnh vực pháp luật hoặc kinh nghiệm tranh tụng, tư vấn pháp luật hoặc giải quyết vụ, việc pháp lý phức tạp theo quy định của Chính phủ.

Đồng thời, chính phủ quy định việc tập sự hành nghề luật sư, kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư và các tiêu chuẩn của luật sư công phù hợp với vị trí việc làm của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan Quân đội nhân dân, sĩ quan Công an nhân dân, người làm việc trong doanh nghiệp nhà nước.

4. Luật sư công đã bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư có được cấp lại?

Theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 364/2026/NĐ-CP, người đã bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư được xem xét cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư khi đáp ứng các tiêu chuẩn của luật sư công và lý do bị thu hồi Chứng chỉ không còn khi thuộc các trường hợp sau:

  • Không đủ tiêu chuẩn của luật sư công theo quy định.

  • Người đang là thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên, thẩm tra viên ngành Tòa án, kiểm tra viên ngành Kiểm sát, chấp hành viên.

  • Là người không thường trú tại Việt Nam.

  • Thôi làm luật sư công theo nguyện vọng hoặc theo đề nghị của cơ quan thực hiện thí điểm quản lý luật sư công;

  • Các trường hợp khác theo quy định của Luật Luật sư và không trái với Nghị quyết này.

Hồ sơ đề nghị cấp lại gồm:

  • Văn bản đề nghị của cơ quan thực hiện thí điểm;

  • Giấy tờ chứng minh đáp ứng tiêu chuẩn luật sư công và lý do bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề luật sư không còn.

Hồ sơ nộp theo các hình thức sau:

  • Nộp trực tiếp tại Bộ Tư pháp;

  • Nộp qua dịch vụ bưu chính;

  • Nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp ra quyết định cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư cho luật sư công; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.