Nghị định 101/2024/NĐ-CP: Nghị định số 101/2024/NĐ-CP Quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai
Chính phủ · Ban hành 29/07/2024
Toàn văn được số hoá tự động từ bản PDF chính thức, đang chờ Trung tâm rà soát. Khi có khác biệt, bản PDF là căn cứ.
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phú ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, mm bộ sung một SỐ điều của Luật Tô chức Chính phủ và Luật Tô chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng I I năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đại số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 1 I năm 2017; Luật sửa đối, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đền quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chỉ tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
Nghị định này quy định chỉ tiết, hướng dẫn thi hành khoản 6 Điều 3, Điều 9, khoản 2 Điều 10, Điều 16, khoản 4 Điều 22, điểm d khoản. 1 Điều 28, khoản 3
khoản 7 Điều 89, Điều 90, Điều 113, khoản 3 Điều 115, khoản 6 Điều 116, khoản 7 Điều 116, khoán 1 Điều 122, điểm n khoản 3 Điều 124, khoản 8 Điều 124, Điều 125, Điều 126, Điều 127, Điều 172, Điều 181, Điều 190, Điều 192, Điều 193,
208, Điều 210, Điều 216, Điều 218, Điều 219, Điều 223, Điều 232, khoản 8 Điều 234, khoản 7 Điều 236, khoản 2 Điều 240, điểm c khoản 2 Điều 243, điểm b khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai.
1. Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thông nhât quản lý nhà nước về đất đai.
2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai.
3. Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.
Cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp là cá nhân đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp; nhận chuyên quyền sử dụng đất nông nghiệp mà có thu nhập từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó, trừ các trường hợp sau đây:
1. Cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, người làm công tác cơ yêu và người làm công tác khác trong tô chức cơ yêu hưởng lương từ ngân sách nhà nước;
2. Người hưởng lương hưu;
3. Người nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hướng trợ cấp bảo hiểm xã hội hăng tháng;
4. Người lao động có hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
1. Đất trồng cây hằng năm là đất trông các loại cây được gieo trồng, cho thu hoạch và kết thúc chu kỳ sản xuất trong thời gian không quá một năm, kề cả cây hăng năm được lưu gốc. Đất trông cây hăng năm gồm đất trồng lúa và đất trông cây hăng năm khác, cụ thê như sau:
a) Đất trồng lúa là đất trồng từ một vụ lúa trở lên hoặc trồng lúa kết hợp với các mục đích sử dụng đất khác được pháp luật cho phép nhưng trông lúa là chính.
Đất trông lúa bao gồm đất chuyên trông lúa và đất trông lúa còn lại, trong đó đất chuyên trông lứa là đất trông từ 02 vụ lúa trở lên;
b) Đất trồng cây hằng năm khác là đất trồng các cây hằng năm không phải là trông lúa.
2. Đất trồng cây lâu năm là đất sử dụng vào mục đích trồng các loại cây được gieo trông một lần, sinh trưởng trong nhiều năm và cho thu hoạch một hoặc nhiều lần. | _..3. Đất lâm nghiệp là loại đất sử dụng vào mục đích quản lý, bảo vệ và phát Y triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất theo quy định của pháp luật về” lâm nghiệp, được phân loại cụ thê như sau:
a) Đất rừng đặc dụng là đất mà trên đó có rừng đặc dụng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, đất đã được giao đề phát triển rừng đặc dụng:
b) Đất rừng phòng hộ là đất mà trên đó có rừng phòng hộ theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, đất đã được giao đề phát triển rừng phòng hộ;
c) Đất rừng sản xuất là đất mà trên đó có rừng sản xuất theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp, đất đã được giao, cho thuê, chuyên mục đích đê phát triển rừng sản xuất.
4. Đất nuôi trồng thủy sản là đất sử dụng chuyên vào mục đích nuôi, trồng thủy sản.
5, Đất chăn nuôi tập trung là đất xây dựng trang trại chăn nuôi tập trung tại khu vực riêng biệt theo quy định của pháp luật về chăn nuôi.
6. Đất làm muối là đất sử dụng vào mục đích sản xuất muối từ nước biển.
7. Đất nông nghiệp khác gồm:
a) Đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trông thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm, thực nghiệm;
b) Đất xây dựng nhà kinh và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, chăn nuôi kê cả các hình thức trông trọt, chăn nuôi không trực tiếp trên đất;
c) Đất xây dựng công trình gắn liền với khu sản xuất nông nghiệp gồm đất xây dụng nhà nghỉ, lán, trại đề phục vụ cho người lao động: đất xây dựng công trình đề bảo quản nông sản, chứa thuộc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ và các công trình phụ trợ khác.
1. Đất ở là đất làm nhà ở và các mục đích khác phục vụ cho đời sống trong cùng một thửa đất. Đất ở bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị, cụ thê như sau:
a) Đất ở tại nông thôn là đất ở thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính xã, trừ đất ở đã thực hiện dự án xây dựng đô thị mới theo quy hoạch hệ thông đô thị và nông thôn nhưng vân thuộc địa giới đơn vị hành chính xã;
b) Đất ở tại đô thị là đất ở thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính phường, thị trân và đất ở năm trong phạm vi địa giới đơn vị hành chính xã mà đã thực hiện” - --° : ¬ dự án xây dụng đô thị mới theo quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn.
2. Đất xây dựng trụ sở cơ quan là đất sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở của cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan nhà nước, Mặt trận TỔ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật và được Nhà nước giao nhiệm vụ, hỗ trợ kinh phí hoạt động thường xuyên, trừ đất xây dựng trụ sở cơ quan của đơn vị sự nghiệp công lập gắn liền với công trình sự nghiệp quy định tại khoản 4 Điều này. l
3. Đất quốc phòng, an ninh là đất sử dụng làm nơi đóng quân, trụ sở làm việc; căn cứ quân sự; công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và công trình đặc biệt về quốc phòng, an ninh; làm ga, cảng, sân bay, bãi cất hạ cánh trực thăng và các công trình phục vụ khai thác bay tại sân bay, bãi cất hạ cánh trực thăng quân sự, công an; công trình thông tin quân sự, an ninh; công trình công nghiệp, khoa học và công nghệ, văn hóa, thể thao phục vụ trực tiếp cho quốc phòng, an ninh;
kho tàng của lực lượng vũ trang nhân dân; trường bắn, thao trường, bãi thử vũ khí, bãi hủy vũ khí; cơ sở đào tạo, trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ, cơ soạn dưỡng, điều dưỡng, nghỉ dưỡng và phục hồi chức năng, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của lực lượng vũ trang nhân dân; nhà ở công vụ của lực lượng vũ trang nhân dân; cơ sở giam giữ; cơ sở giáo dục bắt buộc; trường giáo dưỡng và khu lao động, cải tạo, hướng nghiệp, dạy nghề cho phạm nhân, trại viên, học sinh do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý.
4. Đất xây dựng công trình sự nghiệp, bao gồm:
a) Đất xây dựng cơ sở văn hóa là đất xây dựng các công trình văn hoá gồm trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, trung tâm văn hóa, cung văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc; công trình có tính biểu trưng, nghệ thuật (tượng đài ngoài trời, cổng chào, quảng trường, bia tưởng niêm...); cung thiếu nhi, nhà thiếu nhi, trung tâm hoạt động thanh thiếu nhi, nhà bảo tàng, nhà triển lãm, thư viện, cơ sở sáng tác văn học, cơ sở sáng tác nghệ thuật, nhà trưng bày tác phẩm nghệ thuật, trụ sở của đoàn nghệ thuật và các công trình văn hóa khác được Nhà nước thành lập hoặc cho phép hoạt động:
b) Đất xây dựng cơ sở xã hội là đất xây dựng các công trình dịch vụ xã hội gồm trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội, cơ sở bảo trợ xã hội; trung tâm chữa bệnh - giáo dục - lao động xã hội; trung tâm điều dưỡng người có công: cơ sở trợ giúp trẻ em; cơ sở chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt; cơ sở nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh khó khăn và các cơ sở dịch vụ xã hội khác được Nhà nước thành lập hoặc cho phép hoạt động:
c) Đất xây dựng cơ sở y tế là đất xây dựng các công trình về y tế gồm bệnh viện, nhà hộ sinh, trung tâm y tế, trạm y tẾ và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác;
cơ sở phục hồi chức năng, cơ sở dưỡng lao trong y tế; cơ sở y tế dự phòng: cơ sở dân số; cơ sở kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học công nghệ trong lĩnh vực y tế;
đất chăn nuôi động vật, đất nuôi, trồng dược liệu phục vụ mục đích y tế; cơ sở = kiểm chuẩn, kiểm định; cơ sở giám định y khoa; cơ sở giám định pháp ý; cơ sở sản xuất thuốc; cơ sở sản xuất thiết bị y tế; cơ sở điều trị cho người bị nhiễm HIV/AIDS người tâm thần và các cơ sở y tế khác được Nhà nước thành lập hoặc cho phép hoạt động: kể cả phần diện tích để làm văn phòng, làm nơi kinh doanh, dịch vụ như bán thuốc, nhà hàng, nhà nghỉ cho người nhà bệnh nhân, bãi gửi xe có thu tiền thuộc phạm vi cơ sở y tế, trừ cơ sở y tế do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý;
d) Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo là đất xây dựng các công trình phục vụ giáo dục, đào tạo gồm cơ sở giáo dục mềm non, cơ sở giáo dục phố thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, trường chuyên biệt, cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và các cơ sở giáo dục, đào tạo khác được Nhà nước thành lập hoặc cho phép hoạt động; kể cả phần diện tích làm văn phòng, ký túc xã cho học sinh, sinh viên, làm nơi bán đồ dùng học tập, nhà hàng, bãi đỗ xe và các khu chức năng khác thuộc phạm vi cơ sở giáo dục và đào tạo, trừ cơ sở giáo dục và đào tạo do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý;
đ) Đất xây dựng cơ sở thể dục, thể thao là đất xây dựng các công trình phục vụ thể dục, thể thao được Nhà nước thành lập hoặc cho phép hoạt động gồm khu liên hợp thể thao, trung tâm đào tạo, huấn luyện vận động viên thể thao, trung tâm thể thao, sân vận động: đường gôn của sân gôn, sân tập trong sân gôn và hệ thống cây xanh, mặt nước, cảnh quan của sân gôn; hạng .mục-công trình phục vụ cho việc quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng, kinh doanh sân gôn (trừ cơ sở lưu trú, dịch vụ cho người chơi gôn); bể bồi và cơ sở tập luyện, huấn luyện, thi đầu thể dục, thể thao khác; phần diện tích làm văn phòng, nơi bán vé, bán đồ lưu niêm, bán dụng cụ thể dục, thể thao, bãi đỗ xe và các công trình khác phục vụ thể dục, thể thao thuộc phạm vì cơ sở thể dục, thê thao; trừ cơ sở thể dục, thể thao do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý;
e) Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ là đất xây dựng các công trình phục vụ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của các tổ chức như: tổ chức nghiên cứu, phát triển, dịch vụ khoa học và công nghệ; tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; cơ sở ươm tạo công nghệ, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ: cơ sở ươm tạo, cơ sở kỹ thuật, trung tâm đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp sáng tạo; trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; phòng thí nghiệm; cơ sở nghiên cứu khoa học của doanh nghiệp khoa học và công nghệ; công viên khoa học, công nghệ; bảo tàng khoa học; hệ thống chuẩn đo lường: hạ tầng thông tin, thống kê khoa học và công nghệ: khu làm việc chung hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo và cơ sở vật chất - kỹ thuật của các tổ chức khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, các cơ sở khoa học và công nghệ khác được Nhà nước thành lập hoặc cho phép hoạt động;
g) Đất xây dụng cơ sở môi trường là đất xây dựng các công trình phục vụ cho hoạt động bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, gồm công trình phòng ngừa, ứng phó sự cô môi trường, quan trắc môi trường; công trình theo dõi bảo tồn đa dạng sinh học và công trình bảo vệ môi trường khác;
h) Đất xây dựng cơ sở khí tượng thủy văn là đất xây dựng các công trình về khí tượng thủy văn, gồm trạm khí tượng thủy văn, trạm giám sát biến đồi khí hậu và công trình khí tượng thủy văn khác;
i) Đất xây dựng cơ sở ngoại giao là đất xây dựng trụ sở ngoại giao, gồm các cơ quan đại diện ngoại giao (đại sứ quán), cơ quan lãnh sự nước ngoài (lãnh sự quán), cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế tại Việt Nam, văn phòng đại diện của các tô chức ngoại giao nước ngoài, các tổ chức phi Chính phủ có chức năng ngoại giao; cơ sở ngoại giao đoàn do Nhà nước quản lý;
k) Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác là đất xây dựng các công trình sự nghiệp theo quy định của pháp luật không thuộc quy định tại các điểm a, b, c, d,đ,e,g,h và ¡ khoản này.
5. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, bao gồm:
a) Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp là đất xây dựng các công trình sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, khu công nghệ thông tin tập trung: kế cả nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp, công trình dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, công trình hạ tầng và các công trình khác trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ thông tin tập trung;
_b) Đất thương mại, dịch vụ là đất xây dựng các cơ sở kinh doanh, dịch vụ, thương mại và các công trình khác phục vụ cho kinh doanh, dịch vụ, thương mại;
cơ sở lưu trú, dịch vụ cho người chơi gôn (trừ phần đường gôn của sân gôn, sân tập trong sân gôn và hệ thống cây xanh, mặt nước, cảnh quan, hạng mục công trình phục vụ cho việc quản lý, vận hành, khai thác, sử dụng, kinh doanh sân gôn);
trụ sở, văn phòng đại diện của các tổ chức kinh tế; đất làm kho, bãi để hàng hóa của tổ chức kinh tế không thuộc khu vực sản xuất; bãi tắm gắn với cơ sở kinh doanh, dịch vụ;
c) Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp là đất xây dựng các công trình sản xuất công nghiệp, tiểu công nghiệp, thủ công nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này, kể cả trụ sở và các công trình khác phục vụ cho sản xuất hoặc cho người lao động gắn liền với cơ sở sản xuất; đất làm sân kho, nhà kho, bãi gắn với khu vực sản xuất;
d) Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản là đất thăm dò, khai thác hoặc khai thác gắn với chế biến khoáng sản, đất xây dựng các công trình phục vụ cho hoạt động khoáng sản, kể cả nhà làm việc, nhà nghỉ giữa ca và các công trình khác phục vụ cho người lao động gắn với khu vực khai thác khoáng sản và hành lang an toàn trong hoạt động khoáng sản đã được cơ quan nhà nước có thẳm quyền cấp s phép, cho phép hoạt động theo quy định của pháp luật về khoáng sản, pháp luật về đầu tư và pháp luật khác có liên quan...
6. Đất sử dụng vào mục đích công cộng, bao gồm:
a) Đất công trình giao thông là đất xây dựng các công trình về giao thông, gồm đường ô tô cao tốc, đường ô tô, đường trong đô thị, đường nông thôn (kề cả đường tránh, đường cứu nạn và đường trên đồng ruộng phục vụ nhu cầu đi lại chung của mọi người), điểm dừng xe, điểm đón trả khách, trạm thu phí giao thông, công trình kho bãi, nhà để xe ô tô, bãi đỗ xe; bến phà, bến xe, trạm thu phí, trạm dừng nghỉ; các loại hình đường sắt, nhà ga đường sắt; đường tàu điện; các loại cầu, hầm phục vụ giao thông: công trình đường thủy nội địa, công trình hàng hải; cảng hàng không, kế cả đất xây dựng trụ sở các cơ quan nhà nước hoạt động thường xuyên và đất xây dựng kết câu hạ tâng cảng hàng không, khu vực cất, hạ cánh và sân đô tàu bay; tuyến cáp treo và nhà ga cáp treo; cảng cá, cảng cạn; các công trình trụ sở, văn . phòng, cơ sở kinh doanh dịch vụ trong ga, cảng, bền xe; hành lang bảo vệ an toàn công trình giao thông mà phải thu hồi đất để lưu không: các kết cầu khác phục vụ cho hoạt động giao thông vận tải và các công trình, hạng mục công trình khác theo quy định của pháp luật về giao thông vận tải;
b) Đất công trình thủy lợi là đất xây dựng đê điều, kè, cống, đập, tràn xả lũ, đường hầm thủy công, hệ thống cấp nước, thoát nước, tưới nước, tiêu nước chủ yếu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp kề cả hành lang bảo vệ công trình thủy lợi mà phải sử dụng đất; công trình thủy lợi đầu mối kể cả nhà làm việc, nhà kho, cơ sở sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng công trình thủy lợi thuộc phạm vi công trình thủy lợi;
c) Đất công trình cấp nước, thoát nước là đất xây dựng nhà máy nước, trạm bơm nước, các loại bề, tháp chứa nước, tuyến cấp nước, thoát nước; công trình xử lý nước, bùn, bùn cặn kề cả nhà làm việc, nhà kho, cơ sở sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng công trình cấp nước, thoát nước ngoài các cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu công nghệ thông tin tập trung, khu chế xuất, các khu sản xuất, kinh doanh tập trung và các công trình khác theo quy định của pháp luật;
d) Đất công trình phòng, chống thiên tai là đất xây dựng công trình phục vụ cho công tác phòng, chống thiên tai, gồm công trình đê điều chống ứng, chống hạn, chống xâm nhập mặn, chống sạt lở, chống sụt lún đất, chống lũ quét, chống sét; khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền, nhà kết hợp sơ tán dân và công trình khác phục vụ phòng, chống thiên tai;
đ) Đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên là đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên đã được xếp hạng hoặc được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đưa vào danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa;
e) Đất công trình xử lý chất thải là đất xây dựng trạm trung chuyển chất thải; bãi chôn lấp rác; khu liên hợp xử lý, khu xử lý, cơ sở xử lý chất thải, chất thải nguy hại kể cả nhà làm việc, nhà kho, cơ sở sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng công trình xử lý chất thải và các công trình, hạng mục công trình khác phục vụ cho việc xử lý chất thải theo quy định của pháp luật; :
g) Đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng là đất xây dựng nhà máy điện và công trình phụ trợ của nhà máy điện; công trình đập, kè, đường dẫn. ~1 nước phục vụ cho nhà máy thủy điện; hệ thống đường dây truyền tải điện và trạm biên áp; công trình kinh doanh dịch vụ, sửa chữa, bảo dưỡng thuộc phạm vi nhà máy điện; hệ thống chiếu sáng công cộng; giàn khai thác, công trình phục vụ khai thác, xử lý dầu khí, nhà máy lọc hóa dầu, nhà máy chế biến khí, nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học; kho chứa dầu thô, kho chứa, trạm bơm xăng, dầu, khí, hệ thống đường ống dẫn, hành lang bảo vệ an toàn công trình đề bảo đảm an toàn kỹ thuật; công trình kinh doanh dịch vụ, sửa chữa, bảo dưỡng thuộc phạm vi công trình phục vụ khai thác, xử lý dầu, khí, nhà máy lọc hóa đầu, nhà máy chế biến khí, nhà máy sản xuất nhiên liệu sinh học và các công trình, hạng mục công trình khác phục vụ cho công trình năng lượng, chiều sáng công cộng theo quy định của pháp luật;
h) Đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin (trừ đất khu công nghệ thông tin tập trung theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều này) là đất xây dựng nhà, trạm, cột ăng ten, cột treo cáp, cống, bề, ống cáp, hảo, tuy l nen kỹ thuật và công trình hạ tầng kỹ thuật liên quan khác đề lắp đặt thiết bị phục vụ viễn thông và thiết bị được lắp đặt vào đó để phục vụ viễn thông: trung tâm dữ liệu; kể cả hành lang bảo vệ an toàn các công trình để bảo đảm an toàn kỹ thuật mà không được sử dụng vào mục đích khác; hệ thống cơ sở khai thác bưu gửi và điểm phục vụ bưu chính; điểm bưu điện - văn hóa xã; công trình kinh doanh dịch vụ, sửa chữa, bảo dưỡng thuộc phạm vi công trình bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin; |
i) Đất chợ dân sinh, chợ đầu mồi là đất để xây dựng chợ theo quy định của pháp luật về phát triển và quản lý chợ;
k) Đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng là đất xây dựng các công trình hoặc không có công trình nhưng được xác định chủ yếu cho các hoạt động vui chơi giải trí công cộng, gồm công viên, vườn hoa, bãi tắm và khu vực dành cho vui chơi giải trí công cộng khác, trừ cơ sở chiều phim, rạp xiếc, nhà hát, cơ sở dịch vụ trò chơi; công trình hội họp và các hoạt động khác phù hợp với phong tục, tập quán của cộng đồng dân cư ở địa phương.
7. Đất tôn giáo là đất xây dựng các công trình tôn giáo, bao gồm: chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh đường, thánh thất, niêm phật đường, tượng đài, bia và tháp thuộc cơ sở tôn giáo; cơ sở đào tạo tôn giáo; trụ sở tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc và các công trình tôn giáo hợp pháp khác.
8. Đất tín ngưỡng là đất xây dựng các công trình tín ngưỡng, bao gồm: đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ, tượng, đài, bia và tháp thuộc cơ sở tín ngưỡng: chùa không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 213 Luật Đất đai, khoản 7 Điều này và các công trình tín ngưỡng khác.
9, Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt là đất làm nơi mại táng tập trung, làm nhà tang lễ, cơ sở hóa táng, cơ sở lưu trữ tro cốt và các công trình phụ trợ khác cho việc mại táng, hỏa táng và lưu trữ tro cốt.
10, Đất có mặt nước chuyên dùng là đất có mặt nước của các đối tượng = thủy văn dạng ao, hô, đảm, phá và sông, ngòi, kênh, rạch, suối đã được xác định !
mục đích sử dụng mà không phải mục đích chính đê nuôi trông thủy sản.
11. Đất phi nông nghiệp khác gồm đất có công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh hoặc đất được giao, cho thuê, cho phép chuyên mục đích sử dụng đất nhưng không có công trình và không thuộc các trường hợp quy định tại điểm c khoản 7 Điều 4 và các khoản 1, 2,3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều này.
Nhóm đất chưa sử dụng là đất chưa xác định mục đích sử dụng và chưa giao, chưa cho thuê, cụ thê như sau:
1. Đất do Nhà nước thu hồi theo quy định của pháp luật về đất đai chưa giao, chưa cho thuê sử dụng mà giao Ủy ban nhân dân cập xã, tô chức phát triển quỹ đất quản lý;
2 Đất bằng chưa sử dụng là đất chưa sử dụng tại vùng bằng phẳng ở đồng băng, thung lũng, cao nguyên;
3. Đất đồi núi chưa sử dụng là đất chưa sử dụng trên địa hình dốc thuộc vùng đôi, núi;
4. Đất núi đá không có rừng cây là đất chưa sử dụng ở dạng núi đá mà trên đó không có rừng cây;
5. Đất có mặt nước chưa sử dụng là đất có mặt nước chưa giao, chưa cho thuê, chưa xác định mục đích sử dụng đất quy định tại Điều 4 và Điều 5 Nghị định này.
tại khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai hoặc trường hợp loại đất xác định trên giấy tờ đã cấp khác với phân loại đất theo quy định của Luật Đất đai hoặc khác với hiện trạng sử dụng đất
1. Trường hợp không có giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai thì việc xác định loại đất căn cứ vào hiện trạng sử dụng đất đề xác định loại đất.
2. Trường hợp có giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai mà loại đất trên giấy tờ khác với phân loại đất theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định này thì loại đt được xác định theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định này.
Việc xác định các loại đất cụ thể được xác định trong quá trình thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai có liên quan.
3. Trường hợp đang sử dụng đất có giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai mà loại đất trên giấy tờ khác với hiện trạng sử dụng đất thì loại đất được xác định theo giấy tờ đó, trừ các trường hợp sau: — l n : 10 ˆ
a) Trường hợp có giấy tờ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai đã sử dụng đất ồn định trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, trên giấy tờ thê z hiện loại đất nông nghiệp nhưng hiện trạng đang sử dụng vào mục đích đất phi nông nghiệp thì loại đất được xác định theo hiện trạng sử dụng như trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 138 Luật Đất đại;
b) Trường hợp có giấy tờ theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai đã sử dụng đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau, trên giấy tờ thê hiện loại đất nông nghiệp nhưng hiện trạng đang sử dụng vào mục đích đất phi nông nghiệp thì loại đất được xác định theo hiện trạng sử dụng như trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai.
1. Việc hỗ trợ đất đai đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Đất đai thực hiện như sau:
a) Đối với trường hợp không còn đất ở thì được giao đất ở hoặc được chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất khác sang đất ở; người sử dụng đất được miễn tiên sử dụng đất đôi với diện tích trong hạn mức giao đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trường hợp thiếu đất Ở so với hạn mức giao đất ở thì được chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất khác sang đất ở và được miễn tiên sử dụng đất đôi với diện tích trong hạn mức giao đất ở;
.b Đối với trường hợp không còn đất nông nghiệp hoặc diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng không đủ 50% diện tích đất so với hạn mức giao đất nông nghiệp của địa phương thì được giao tiếp đất nông nghiệp trong hạn mức.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc hỗ trợ đất đai đôi với cá nhân là người dân tộc thiêu sô a) Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát và lập danh sách các trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 16 Luật Đất đai báo cáo Ủy ban nhân dân cập huyện trước ngày 15 tháng 10 hăng năm;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức đo đạc, xác định diện tích và thu hồi đất đôi với các trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 16 Luật Đất đai, gồm các trường hợp vi phạm chính sách về đất đai đôi với đông bào dân tộc thiêu sô, các trường hợp đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 16 Luật Đất đai mà không còn nhu câu sử dụng đất;
c) Ủy ban nhân dân cấp huyện lập phương án hỗ trợ đất đai đối với cá nhân là người dân tộc thiêu sô trên cơ sở quỹ đất quy định tại khoản 4 Điều 16 Luật Đất đai. Nội dung phương án phải nêu rõ các trường hợp được bô trợ, diện tích hô trợ, hình thức hô trợ đất đai đôi với cá nhân là người dân tộc thiêu sô;
1]
d) Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
- diện tích giao đất, cho thuê đất đê thực hiện chính sách hô trợ đất đai đôi với cá nhân là người dân tộc thiêu sô phù hợp với tình hình thực tế và quỹ đất của địa phương theo quy định tại khoản 5 Điều 16 Luật Đất đai.
3. Kinh phí quy định tại khoản 8 Điều 16 Luật Đất đai được bố trí từ nguồn ngân sách địa phương và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật, trường hợp địa phương không tự cân đôi được ngân sách thì Ủy ban nhân dân cập tỉnh báo cáo Bộ Tài chính đê trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
_Điều 9. Quy định về tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất
1. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất của tô chức kinh tế đang sử dụng đất có nguồn gốc được Nhà nước giao đất có thụ tiên sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền một lân cho cả thời gian thuê mà giá trị quyền sử dụng đất đã thành vốn điều lệ của tô chức kinh tế. :
2. Trường hợp nhận chuyên nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất tại xã, phường, thị trân biên giới; xã, phường, thị trân ven biên; đảo; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh thì việc nhận chuyên nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật có liên quan.
3. Tô chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất do nhận chuyên nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 3 Điều 41 Luật Đất đai.
cận đất đai
1. Khu vực hạn chế tiếp cận đất đai là khu vực thuộc xã, phường, thị trần biên giới; xã, phường, thị trân ven biên; đảo; khu vực khác có ảnh hưởng đền quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về nhà ở.
2. Đối với dự án đầu tư có sử dụng đất do tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài có đê nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất tại khu vực hạn chế tiếp cận đất đai thì phải lây ý kiên của Bộ Quôộc phòng, Bộ Công an. Việc lây ý kiện Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.
3. Trường hợp tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận chuyên nhượng quyền sử dụng đất quy định tại ¡ điểm c khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai, tô chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận góp vốn băng quyền sử dụng đất quy định tại điểm d khoản 1 Điều 28 Luật Đất đai đê thực hiện dự án đầu tư tại khu vực hạn chế tiếp cận đất đại thì phải lây.. .. .^ ý kiến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an theo quy định sau: -
a) Người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất có văn bản đề nghị ly ban nhân dân cấp tính nơi có đất cho phép nhận chuyên nhượng, nhận góp vốn tại khu vực hạn chế tiếp cận đất đai;
b) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi văn bản lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; -
c) Trong thời hạn không quá 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiên, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có ý kiên băng văn bản gửi Uy ban nhân dân cấp tỉnh.
4. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, nhận chuyên nhượng quyền sử dụng đất, nhận góp vốn băng quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Nghị định này và Nghị định quy định vệ điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cập giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liên với đất và hệ thông thông tin đất đai.
chính l
1. Trường hợp chưa thống nhất về địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh thì trên cơ sở hô sơ, đê án của các tỉnh, thành phô trực thuộc trung ương có liên quan, Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan rà soát, trình Chính phủ xem xét, quyết định. Trường hợp chưa thông nhât vê địa giới đơn vị hành chính cấp huyện, cập xã thì Ủy ban nhân dân cập tỉnh nơi có đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã chua thông nhất về địa giới đơn vị hành chính có trách nhiệm chỉ đạo lập hô sơ, đê án gửi Bộ Nội vụ thâm định trình Chính phủ xem xét, quyết định.
Trường hợp quá trình giải quyết làm thay đổi địa giới đơn vị hành chính dân tới phải điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính các cập thì việc điều chỉnh thực hiện theo quy định của Luật Tô chức chính quyền địa phương và Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm cung cấp tài liệu cần thiệt và phối hợp với cơ quan nhà nước có thâm quyền trong quá trình giải quyết, thông nhật về địa giới đơn vị hành chính.
1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả
a) Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về thực hiện việc tiếp nhận hô sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã;
b) Văn phòng đăng ký đất đai;
c) Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
2. Phương thức nộp hồ sơ Tổ chức, cá nhân được lựa chọn nộp hồ sơ theo các phương thức sau đây:
a) Nộp trực tiếp tại các cơ quan quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính công ích;
c) Nộp tại địa điểm theo thỏa thuận giữa tổ chức, cá nhân và Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
d) Nộp trên Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc công dịch vụ công cấp tỉnh hoặc hệ thông thông tin giải quyết thủ tục hành chính cập bộ hoặc hệ thông thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tính đôi với trường hợp hô sơ không yêu câu nộp bản chính;
_..đ) Khi nộp hồ sơ theo quy định tại điểm a và điểm c khoản này, người nộp hỗ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính đê cán bộ tiếp nhận hô sơ kiểm tra, đôi chiếu hoặc nộp bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.
Trường hợp nộp hồ sơ theo phương thức quy định tại điểm b và điểm d khoản này thì nộp bản sao giấy tờ đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật hoặc phải được sô hóa từ bản chính.
3. Việc trả kết quả giải quyết thủ tục cho tổ chức, cá nhân phải bảo đảm thời gian giải quyết thủ tục hành chính quy định tại Nghị định này.
8) Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời gian tối đa 02 ngày làm việc kê từ ngày nhận hô sơ, cơ quan có thâm quyền phải có văn bản thông báo chuyên đến bộ phận Một cửa; trong thời gian không quá 01 ngày làm việc, bộ phận Một cửa thông báo cho người nộp hô sơ bộ sung, hoàn chỉnh hô sơ theo quy định;
b) Trường hợp chậm trả kết quả giải quyết hồ sơ theo quy định về thời gian.
giải quyết thủ tục hành chính thì cơ quan tiếp nhận hô sơ gửi thông báo băng văn bản hoặc qua phương thức điện tử hoặc qua tin nhăn SMS cho người nộp hô sơ, trong đó nêu rõ lý do;
c) Trường hợp người nộp hồ sơ nộp bản sao hoặc bản số hóa từ bản chính các loại giấy tờ thì khi nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính, người nộp hô sơ phải nộp bản chính các giấy tờ thuộc thành phân hô sơ theo quy định trong trường hợp yêu câu phải nộp bản chính, trừ các giấy tờ là quyết định phê duyệt dự án đầu tư, quyết định đầu tư, giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư.
14 -
4. Căn cứ điều kiện cụ thể tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tính quyết định cơ quan tiếp nhận, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo quy định và - quy chế tiếp nhận, luân chuyên hồ sơ, giải quyết, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính, thời gian thực hiện các bước công việc trong trình tự, thủ tục hành chính về đất đai của từng cơ quan, đơn vị có liên quan; việc thực hiện đông thời các thủ tục hành chính (nếu có): việc giải quyết liên thông giữa các cơ quan có liên quan theo cơ chế một cửa bảo đảm thời gian theo quy định của pháp luật;
công khai các thủ tục hành chính và việc lựa chọn địa điểm nộp hô sơ bảo đảm tiết kiệm thời gian, chỉ phí của tổ chức, cá nhân, cơ quan có thẩm quyền trong giải quyết thủ tục hành chính nhưng không quá tổng thời gian thực hiện các thủ tục theo quy định tại Nghị định này.
5. Thời gian thực hiện thủ tục hành chính quy định tại Nghị định này được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, không bao gồm thời gian giải quyết của các cơ quan sau đây:
a) Thời gian giải quyết của cơ quan có chức năng quản lý đất đai về xác định giá đất cụ thê theo quy định;
b) Thời gian giải quyết của cơ quan có thẩm quyền về khoản được trừ vào tiên sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định;
e) Thời gian giải quyết của cơ quan thuế về xác định đơn giá thuê đất, số tiên sử dụng đất, tiên thuê đất phải nộp, miễn, giảm, ghi nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, phí, lệ phí theo quy định;
d) Thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất;
đ) Thời gian người sử dụng đất thỏa thuận để thực hiện tích tụ đất nông nghiệp, góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai;
e) Thời gian trích đo địa chính thửa đất.
6. Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện đôi với từng thủ tục hành chính quy định tại Điều này được tăng thêm 10 ngày.
7. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính quy định tại Nghị định này có trách nhiệm giải quyết không quá thời gian quy định do cơ quan mình thực hiện, không chịu trách nhiệm về thời gian giải quyết thủ tục hành chính tại các cơ...
quan khác.
Chương JI TÔ CHỨC DỊCH VỤ CÔNG VỀ ĐẤT ĐAI
1. Vị trí và chức năng Văn phòng đăng ký đất đai là tô chức đăng ký đất đai, là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ quan có chức năng quản lý đất đai cập tỉnh; có chức năng thực hiện đăng ký, cập Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liên với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận), đo đạc, chỉnh lý, lập bản đô địa chính, xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thông thông tin đất đai, cung.
.cập dịch vụ công về đất đai và hộ trợ công tác quản lý nhà nước khác về đất đai trên địa bàn cập tỉnh.
2. Nhiệm vụ của Văn phòng đăng ký đất đai
a) Thực hiện đăng ký đất đai đối với đất được Nhà nước giao quản lý, đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liên với đất;
b) Thực hiện đăng ký biến động đối với đất được Nhà nước giao quản lý, đăng ký biên động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liên với đất;
c) Thực hiện đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa chính, trích lục bản đồ địa chính; cập, đính chính, thu hôi, hủy giấy chứng nhận, hủy kết quả đăng ký biên i động trên giấy chứng nhận;
d) Kiểm tra mạnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất; kiểm tra, xác nhận sơ đồ tài sản gắn liên với đất do tô chức, cá nhân cung cập phục vụ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận;
đ) Lập, chỉnh lý, cập nhật, lưu trữ và quản lý hồ sơ địa chính; tiếp nhận, quản lý việc sử dụng mâu Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật;
e) Cập nhật, chỉnh lý, đồng bộ hóa, khai thác dữ liệu đất đai; xây dựng, quản lý, vận hành hệ thông thông tin đất đai theo quy định của pháp luật;
g) Thực hiện thống kê; kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;
h) Thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liên với đất theo quy định của pháp luật;
¡) Cung cấp hồ sơ, bản đồ, thông tin, số liệu đất đai, tài sản gắn liền với đất cho các tô chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;
k) Thực hiện thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật và các khoản thu từ dịch vụ công về đất đai quy định tại Điều 154 Luật Đất đai;
]) Thực hiện các dịch vụ trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ phù hợp với năng lực theo quy định của pháp luật;
R m) Quản lý viên chức, người lao động, tài chính và tài sản thuộc Văn phòng l6 đăng ký đất đai; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật về các lĩnh vực công tác được giao. sỸ „3. Cơ cầu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai do cơ quan, người có thâm quyền quyết định theo quy định của pháp luật vê đơn vị sự nghiệp công lập và quy định sau:
a) Văn phòng đăng ký đất đai có các phòng chuyên môn và các Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. Chị nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đặt tại các đơn vị hành chính cập huyện hoặc tại khu vực.
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai được thành lập phòng chuyên môn nêu đáp ứng tiêu chí thành lập phòng theo quy định của pháp luật; thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng đăng ký đất đai theo quyết định của cơ quan có thâm quyền và pháp luật về đất đai;
b) Văn phòng đăng ký đất đai và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có tư cách pháp nhân, có con dâu riêng và được mở tài khoản, hoạt động theo quy định đôi với đơn vị sự nghiệp công lập; hạch toán theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4. Nguồn thu tài chính của Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai gồm:
a) Kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước đảm bảo theo quy định đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp gồm thu từ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí, thu từ các dịch vụ công về đất đai, nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.
Đối với thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận thì thu phí thẳm định hồ sơ cập Giấy chứng nhận gồm kiểm tra tính đây đủ của thành phân hô sơ, tính thông . nhật vê nội dung thông tin giữa các giấy tờ thuộc thành phân hô sơ, các điều kiện đăng ký, cập Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật về đất đai; đôi với các công việc còn lại của thủ tục thì thu dịch vụ theo giá cung cập dịch vụ công do Uy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
5. Các khoản chỉ hoạt động, cơ chế tự chủ tài chính của Văn phòng đăng ký đất đai, Chị nhánh Văn phòng đăng ký đất đai được thực hiện theo quy định của pháp luật đôi với đơn vỊ sự nghiệp công lập và các pháp luật khác có liên quan.
Đồi với hoạt động cập nhật, chỉnh lý, đồng bộ hóa, khai thác dữ liệu đất đai;
xây dựng, quản lý, vận hành hệ thông thông tin đất đai do ngân sách địa phương và các nguồn thu khác chỉ trả.
6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Văn phòng đăng ký đất đai, Chị nhánh Văn phòng đăng ký đất đai với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cập huyện, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan tài chính, cơ quan thuế và các cơ quan, đơn vị khác có ˆ liên quan phải theo các nguyên tăc sau:
a) Bảo đảm thực hiện đồng bộ, thống nhất, chặt chẽ, kịp thời, công khai, mình bạch;
b) Xác định TÕ cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp; trách nhiệm, quyền hạn của người đứng đậu cơ quan, đơn vị; nội dung, thời hạn, cách thức thực hiện; chế độ thông tìm, báo cáo;
c) Tuân thủ các quy định của pháp luật; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, quy chế tô chức hoạt động của từng cơ quan, đơn vị.
i 1. Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm phát triển quỹ đất Trung tâm phát triển quỹ đất là tổ chức phát triển quỹ đất, là đơn vị sự nghiệp công lập do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cập tỉnh. Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Trung tâm phát triển quỹ đất trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Trung tâm phát triển quỹ đất có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng: được mở tài khoản đề hoạt động theo quy định của pháp luật.
2. Nhiệm vụ của Trung tâm phát triển quỹ đất
a) Quản lý quỹ đất quy định tại khoản 1 Điều 113 Luật Đất đai;
b) Lập và thực hiện dự án tạo quỹ đất để tổ chức đầu giá quyền sử dụng đất;
c) Lập, tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hôi đất; lập dự án tạo quỹ đất đê giao đất thực hiện chính sách đất đại đôi với đông bào dân tộc thiêu sô; xây dụng bảng giá đất; xác định giá đất cụ thê theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thầm quyền;
d) Tổ chức thực hiện việc đầu tư xây dựng tạo lập và phát triển quỹ đất tái định cư đề phục vụ Nhà nước thu hôi đất và phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương;
đ) Tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;
e) Lập danh mục và tổ chức cho thuê ngắn hạn các khu đất, thửa đất được giao quản lý nhưng chưa có quyết định giao đất, cho thuê đất;
g) Thực hiện các dịch vụ trong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hôi đất và các dịch vụ khác trong lĩnh vực quản lý đất đai;
h) Liên doanh, liên kết, hợp tác với các tổ chức kinh tế, cá nhân để thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản ” nhà nước; quy định của pháp luật về cơ chế tự chủ đôi với đơn vị sự nghiệp công lập và quy định của pháp luật khác có liên quan;
¡) Ký hợp đồng thuê các tổ chức, cá nhân làm tư vấn hoặc thực hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật;
k) Quản lý viên chức, người lao động, tài chính và tài sản thuộc Trung tâm phát triển quỹ đất theo quy định của pháp luật; thực hiện chế độ báo cáo theo quy định về các lĩnh vực công tác được giao.
3. Cơ cấu tổ chức, bộ máy, cơ chế tự chủ của Trung tâm phát triển quỹ đất thực hiện theo quy định của pháp luật đôi với đơn vị sự nghiệp công lập.
4. Nguồn thu tài chính của Trung tâm phát triển quỹ đất
a) Kinh phí từ ngân sách nhà nước phân bồ theo quy định đối với đơn vị sự nghiệp công lập;
b) Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, gồm:
- Kinh phí tô chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hôi đất và kinh phí quản lý dự án đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật.
Kinh phí quản lý và khai thác quỹ đất đã thu hồi, tạo lập, phát triển; kinh phí quản lý và khai thác quỹ nhà, đất đã xây dựng phục vụ tái định cư theo dự toán được cơ quan nhà nước có thâm quyền phê duyệt.
Tiền bán hồ sơ đầu giá quyền sử dụng đất, kinh phí tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất thu được theo quy định của pháp luật và quy định cụ thể của Ủy ban nhân dân cập tính.
Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết; lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng.
Các khoản thu từ thực hiện hoạt động dịch vụ theo hợp đồng ký kết và theo quy định của pháp luật.
Các nguồn thụ từ cho thuê quỹ đất ngắn hạn.
Các khoản thu từ hoạt động sự nghiệp khác theo quy định của pháp luật;
9 Nguồn vốn được phân bổ từ ngân sách nhà nước, ứng từ Quỹ phát triển đất hoặc Quỹ đầu tư phát triển, quỹ tài chính khác được ủy thác đề thực hiện nhiệm vụ theo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
d) Nguồn vốn vay từ các tổ chức tín dụng:
đ) Nguồn vốn từ liên doanh, liên kết đề thực hiện các chương trình, phương
- án, dự án, đề án đã được cấp có thâm quyền phê duyệt;
e) Nguồn viện trợ, tài trợ và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.
5. Các khoản chỉ và các nội dung khác liên quan đến hoạt động của Trung tâm phát triển quỹ đất thực hiện theo quy định của pháp luật đối với đơn vị sự nghiệp công lập và pháp luật khác có liên quan.
6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm phát triển quỹ đất cập tỉnh, Trung tâm phát triển quỹ đất cấp huyện với cơ quan có chức năng quản lý đất đai, cơ quan tài chính và cơ quan, đơn vị khác có liên quan ở địa phương theo nguyên tắc quy định tại khoản 6 Điều 13 Nghị định này.
Chương IHJ QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT Mục1 QUY HOẠCH, KÉẺ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CÁC CÁP
1. Kế hoạch sử dụng đất quốc gia gồm các nội dung sau:
a) Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 05 năm trước, kết quả thực hiện kê hoạch sử dụng đất quốc gia kỳ trước;
_„ b) Xác định quan điểm, mục tiêu sử dụng đất đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ kê hoạch;
c) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong thời kỳ kế hoạch sử dụng đất 05 năm của cả nước đôi với đất trông lúa, đất rừng phòng hộ, đt rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất quốc phòng, đất an ninh;
d) Đánh giá tác động của kế hoạch sử dụng đất đến kinh tế, xã hội, môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh;
đ) Giải pháp, nguồn lực thực hiện kế hoạch sử dụng đất gồm: giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo vệ môi trường, thích ứng với biên đôi khí hậu; xác định các nguồn lực thực hiện kê hoạch sử dụng đất; giải pháp tô chức thực hiện và giám sát thực hiện kê hoạch sử dụng đất;
e) Xây dựng báo cáo kế hoạch sử dụng đất gồm báo cáo tổng hợp, hệ thống cơ sở dữ liệu kê hoạch sử dụng đất quốc gia.
2. Hồ sơ trình phê duyệt kế hoạch sử dụng đất quốc gia
a) Tờ trình phê duyệt kế hoạch sử dụng đất quốc gia;
b) Báo cáo thuyết minh về kế hoạch sử dụng đất quốc gia;
c) Dự thảo Nghị quyết của Chính phủ phê duyệt kế hoạch sử dụng đất quốc
d) Báo cáo tổng hợp ý kiến góp ý của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân về kê hoạch sử dụng đất quốc gia; bản sao ý kiên góp ý của bộ, cơ quan ngang bộ và địa phương liên quan; báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiên góp ý về kê hoạch sử dụng đất quốc gia. | I
3. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất quốc gia .....a) Bộ Tài nguyên và Môi trường trình Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thâm định kê hoạch sử dụng đất quốc gia;
b) Bộ Tài nguyên và Môi trường gửi hồ sơ kế hoạch sử dụng đất đến các thành viên của Hội đông thâm định kê hoạch sử dụng đất quốc gia đề lây ý kiên;
c) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các thành viên Hội đông thâm định kê hoạch sử dụng đất quốc gia gửi ý kiên góp ý băng văn bản đến Bộ Tài nguyên và Môi trường:
d) Sau khi lấy ý kiến góp ý, Chủ tịch Hội đồng tổ chức họp Hội đồng thẳm định kê hoạch sử dụng đất quốc g1a;
di Sau khi họp Hội đồng thẳm định, Bộ Tài nguyên và Môi trường hoàn chỉnh hô sơ kê hoạch sử dụng đất quốc gia, trình Chính phủ phê duyệt kê hoạch sử dụng đất quốc gia.
4. Trường hợp điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất quốc gia được thực hiện như đôi với nội dung lập kê hoạch sử dụng đất quốc gia quy định tại Điều này.
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất quốc gia.
Việc lấy ý kiến kế hoạch sử dụng đất quốc gia được thực hiện theo quy định sau đây:
1. Đối tượng lấy ý kiến về kế hoạch sử dụng đất quốc gia gồm Ủy ban Trung ương Mặt trận 1ô quốc Việt Nam, các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
2. Nội dung dự thảo kế hoạch sử dụng đất quốc gia được lấy ý kiến, trừ những nội dung liên quan đến bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.
3. Việc lấy ý kiến Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan vê kế hoạch sử dụng
- đất quốc g1a được thực hiện như sau:
a) Cơ quan lập kế hoạch sử dụng đất quốc gia gửi hồ sơ về kế hoạch sử dụng đất quốc gia đề lây ý kiên;
b) Các cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 30 ngày tính từ ngày nhận được hô sơ về kê hoạch sử dụng đất.
4. Cơ quan lập kế hoạch sử dụng đất quốc gia có trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiên trước khi trình thâm định kê hoạch sử dụng đất quốc gia.
1. Sau khi quy hoạch sử dụng đất quốc gia được phê duyệt, Bộ Tài nguyên và Môi trường trình Chính phủ phê duyệt kê hoạch sử dụng đất quốc gia.
2. Sau khi kế hoạch sử dụng đất quốc gia được phê duyệt, Bộ Tài nguyên ! và Môi trường trình Thủ tướng Chính phủ phân bô chỉ tiêu sử dụng đất thời kỳ kê hoạch cho đơn vị hành chính cập tỉnh, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường kiểm tra, theo dõi việc thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất trong kê hoạch sử dụng đất quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phân bô.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm căn cứ vào chỉ tiêu sử dụng đất l đã được Thủ tướng Chính phủ phân bộ trong kê hoạch sử dụng đất quốc gia đê chỉ đạo việc tô chức lập, điều chỉnh và thực hiện quy hoạch, kê hoạch sử dụng đất theo chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bô.
1. Nội dung lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
a) Phân tích, đánh giá các yếu tổ tự nhiên, kinh tế, xã hội, nguồn lực, bồi cảnh của cấp tỉnh, của vùng tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của tỉnh;
b) Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản s lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 20 Luật Đất đai có liên quan đến quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
c) Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước theo các loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định này;
'd) Tổng hợp, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất trên cơ sở kết quả thực hiện các nội dung quy định tại Điều 53 và khoản 3 Điều 55 Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh;
đ) Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quyhoạch;:. - e
e) Dự báo xu thế biến động của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch;
g) Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn quy hoạch sử dụng đất từ 20 đền 30 năm gắn với không gian, phân vùng sử dụng đất trên cơ sở tiềm năng đất đai đáp ứng nhu câu sử dụng đất đê phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biên đôi khí hậu trên địa bàn tỉnh;
h) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất gồm chỉ tiêu sử dụng đất do quy hoạch sử dụng đất quốc gia phân bô cho cập tỉnh và diện tích các loại đất còn lại quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6ó Nghị định này theo như câu sử dụng đất cập tỉnh đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;
1) Phân kỳ quy hoạch sử dụng cho từng kỳ kế hoạch 05 năm theo nội dung quy định tại điểm h khoản này đến từng đơn vị hành chính cập huyện;
k) Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến kinh tế, xã hội, môi trường và bảo đảm quốc phòng, an ninh;
I) Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất gồm: giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo vệ môi trường, ứng phó thiên tai, thích ứng với biên đôi khí hậu; xác định các nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất; giải pháp tô chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch sử dụng đất. -
2. Lập bản đồ, xây dựng và cập nhật dữ liệu quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai l
a) Hệ thống bản đồ gồm: bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh, bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, các bản đô chuyên đề. Việc xây dựng bản đô được thực hiện theo quy định của pháp luật về thành lập bản đô;
b) Xây dựng và cập nhật dữ liệu quy hoạch sử dụng đất gồm các trường thông tin dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính.
3. Hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
a) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
b) Nghị quyết Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;
c) Báo cáo thuyết mình về quy hoạch sử dụng đất;
d) Hệ thống bản đồ và dữ liệu kèm theo (dạng giấy hoặc dạng số);
đ) Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến Hội đồng thẳm định;
e) Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cập tỉnh.
R 4. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh
a) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh hoàn thiện hồ sơ quy hoạch sử dụng đất cập tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân cấp.tỉnh đê trình Hội đông nhân dân cấp tỉnh thông qua trước khi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Bộ Tài nguyên và Môi trường đê thâm định;
b)Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ lây ý kiên, Bộ Tài nguyên và Môi trường gửi hô sơ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh đến các thành viên của Hội đông thâm định quy hoạch sử dụng đất cập tỉnh đề lấy ý kiến;
„. ©) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiên, các thành viên Hội đông thâm định quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh có trách nhiệm gửi ý kiên băng văn bản đến Bộ Tài nguyên và Môi trường:
d) Trong thời hạn không quá 10 ngày kế từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến, Bộ Tài nguyên và Môi trường tô chức họp Hội đông thâm định quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
„. đ) Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày họp Hội đồng thâm định, Bộ Tài nguyên và Môi trường gửi thông báo kết quả thâm định quy hoạch sử dụng đất đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
®) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tiếp thu, giải trình ý kiến Hội đồng thâm định, hoàn thiện hô sơ quy hoạch sử dụng đất cập tỉnh trước khi Ủy ban nhân dân cập tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
5. Trường hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tính được thực hiện như đôi với nội dung lập quy hoạch sử dụng đất cập tỉnh quy định tại Điều này.
6. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
1. Nội dung kế hoạch sử dụng đất của thành phố trực thuộc trung ương đối với trường hợp không phải lập quy hoạch sử dụng đất cập tỉnh quy định tại khoản 5 Điều 65 Luật Đất đai, bao gồm:
a) Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 05 năm trước, kết quả thực hiện kê hoạch sử dụng đất thành phô trực thuộc trung ương kỳ trước theo các loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định này;
b) Phân tích mục tiêu, chỉ tiêu về phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, phát triển kết câu hạ tầng trong thời kỳ kê hoạch; căn cứ..
quy hoạch chung của thành phố trực thuộc trung ương đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật vệ quy hoạch đô thị, kê hoạch đầu tư công trung hạn, khả năng A thu hút nguồn vốn đầu tư đê xác định chỉ tiêu sử dụng đất trong thời kỳ kê hoạch;
c) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất trong thời kỳ kế hoạch sử dụng đất 05 năm của thành phô trực thuộc trung ương đôi với loại đất quy định tại Điều 2 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định này đến từng đơn vị hành chính cập huyện;
đ) Xác định diện tích cần chuyên mục đích sử dụng đất quy định tại khoản l Điều 121 Luật Đất đại thực hiện trong thời kỳ kê hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;
đ) Xác định diện tích khu vực lắn biển trong thời kỳ kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;
e) Xác định diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong thời kỳ kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cập huyện;
g) Xây dựng bản đô chuyên đề: đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên;
h) Xây dựng báo cáo thuyết minh kế hoạch sử dụng đất của thành phố trực thuộc trung ương:
1l) Bộ sản phẩm kế hoạch sử dụng đất 05 năm của thành phố trực thuộc trung ương gồm: báo cáo thuyết mình, dữ liệu kê hoạch sử dụng đất 05 năm.
2. Hồ sơ trình phê duyệt kế hoạch sử dụng đất đối với thành phố trực thuộc trung ương, bao gồm:
a) Tờ trình của Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương;
b) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương:
c) Báo cáo thuyết mình về kế hoạch sử dụng đất;
d) Hệ thống sơ đồ và dữ liệu kèm theo (dạng giấy hoặc dạng số);
đ) Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến Hội đồng thẩm định;
e) Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch sử dụng đất của thành phô trực thuộc trung ương.
3. Trình tự, thủ tục thâm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất 05 năm của thành phô trực thuộc trung ương
a) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thuộc thành phố trực thuộc trung ương trình Ủy ban nhân dân thành phô trực thuộc trung ương thành lập Hội đông thâm định kê hoạch sử dụng đất 05 năm của thành phô trực thuộc trung ương:
i b) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kế từ ngày có quyết định thành lập Hội đồng, cơ quan có chức năng quản lý đất đai thuộc thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm gửi hô sơ kê hoạch sử dụng đất đến các thành viên của Hội đông thầm định kế hoạch sử dụng đất của thành phố trực thuộc trung ương đê lây ý kiên;
c) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các thành viên Hội đông thâm định kê hoạch sử dụng đất của thành phô trực thuộc trung ương gửi ý kiên góp ý băng văn bản đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai thuộc thành phô trực thuộc trung ương:
_..d) Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày kết thúc thời bạn lấy ý kiên góp ý, cơ quan có chức năng quản lý đất đai thuộc thành phô trực thuộc trung ương có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phô trực thuộc trung ương tô chức họp Hội đông thâm định kê hoạch sử dụng đất của thành phô trực thuộc trung ương:
đ) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả thâm định kê hoạch sử dụng đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai thuộc thành phô trực thuộc trung ương hoàn chỉnh hô sơ kê hoạch sử dụng đất báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc trung ương để trình Hội đồng nhân dân thành phô trực thuộc trung ương thông qua trước khi Ủy ban nhân dân thành phô trực thuộc trung ương trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
4. Trường hợp điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất của thành phố trực thuộc Trung ương được thực hiện như đôi với nội dung lập kê hoạch sử dụng đất của thành phô trực thuộc trung ương quy định tại Điều này.
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất của thành phô trực thuộc trung ương.
1. Nội dung lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
a) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, hiện trạng môi N trường và biên đôi khí hậu tác động đến sử dụng đất của cập huyện;
] b) Phân tích, đánh. giá các nguồn lực của huyện và tỉnh tác động trực tiếp đến việc sử dụng đất của cập huyện;
c) Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất 10 năm trước, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất cập huyện kỳ trước theo các loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6:Nghị định này;
d) Phân tích, đánh giá tình hình quản lý, sử dụng đất theo các nội dung quản lý nhà nước về đất đai quy định tại Điều 20 Luật Đất đai có liên quan đền quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;
| 26
đ) Xác định quan điểm, mục tiêu sử dụng nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế h
- xã hội, quy hoạch sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch; đáp ứng yêu câu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, thích ứng với biên đổi khí hậu;
e) Dự báo xu thế chuyển dịch cơ cầu sử dụng đất trong thời kỷ quy hoạch;
g) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất theo loại đất gồm chí tiêu sử dụng đất do quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh phân bô cho cập huyện và diện tích các loại đất còn lại quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định này theo nhu cầu sử dụng đất cấp huyện đến từng đơn vị hành chính cấp xã;
h) Phân kỳ kế hoạch sử dụng đất 05 năm trong quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và xây dựng kê hoạch sử dụng đậât năm đầu của thời kỳ quy hoạch theo nội dung quy định tại điểm g khoản này;
DGiải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất: giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo VỆ môi trường, ứng phó thiên tai, thích ứng với biên đôi khí hậu;
xác định các nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất; giải pháp tô chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
2. Lập bản đồ, xây dựng và cập nhật dữ liệu quy hoạch sử dụng đất cấp huyện vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
a) Hệ thống bản đồ gồm: bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện; bản đồ quy hoạch sử dụng đất cập huyện. Việc xây dựng bản đô được thực hiện theo quy định của pháp luật về thành lập bản đô;
b) Xây dựng và cập nhật dữ liệu quy hoạch sử dụng đất cấp huyện gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính.
3. Hồ sơ trình phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
a) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện;
b) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện;
c) Báo cáo thuyết minh về quy hoạch sử dụng đất;
d) Hệ thống bản đồ và dữ liệu kèm theo (dạng giấy hoặc dạng số);
_...đ) Báo cáo tiếp thu, giải trình ý kiến của Hội đồng thẳm định;
e) Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cập huyện.
4. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cấp huyện i a) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện hoàn thiện hồ sơ quy ˆ hoạch sử dụng đất cập huyện báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện đê trình Hội đông nhân dân cùng cập thông qua trước khi Ủy ban nhân dân cập huyện trình cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh đề thâm định; đôi với các địa phương không có tô chức Hội đồng nhân dân cấp huyện thì Ủy ban nhân dân cấp huyện trình cơ quan có chức năng quản lý đất đai cập tỉnh đề thâm định;
b) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ lây ý kiên, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm gửi hô sơ quy hoạch sử dụng đất đến các thành viên Hội đông thâm định đề lây ý kiên;
„ . ©) Trong thời hạn không quá 15 ngày kê từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiên, các thành viên Hội đông thâm định gửi ý kiên băng văn bản đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cập tỉnh;
.„. d) Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiên, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cập tỉnh có trách nhiệm tô chức họp Hội đồng thâm định và gửi thông báo kết quả thâm định quy hoạch sử dụng đất đến Ủy ban nhân dân cập huyện;
đ) Trong thời hạn không quá 10 ngày, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tiếp thu, giải trình ý kiến của Hội đông thâm định để hoàn thiện hồ sơ quy hoạch sử dụng đất gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai cập tính;
e) Trong thời hạn không quá 10 ngày kê từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cập tính trình Ủy ban nhân dân cùng cập phê duyệt quy hoạch sử dụng đất cập huyện.
5. Trường hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện được thực hiện như đôi với nội dung lập quy hoạch sử dụng đất cập huyện quy định tại Điều này.
6. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cập huyện.
1. Các căn cứ, tiêu chí, nội dung kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện thực hiện theo quy định tại các khoản 1,2 và 3 Điều 67 Luật Đất đai.
2. Các nội dung quy định tại điểm b,c,d khoản 3 và khoản 4 Điều 67 Luật Đất đai được xác định vị trí, diện tích, ranh giới cụ thê đến từng đơn vị hành chính cấp xã.
3. Tập hợp nhu cầu sử dụng đất trong việc lập kế hoạch sử dụng đất cấp huyện
a) Các công trình, dự án theo quy định tại Điều 78 và Điều 79 Luật Đất đai thực hiện trong năm kê hoạch mà chưa có các văn bản theo quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật Đất đai;
b) Đồi với dự án đầu tư và trường hợp cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định tại khoản - 1 Điều 121 Luật Đất đai, không thuộc trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai và trường hợp chuyên mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 ha trở lên thì phải đăng ký nhu cầu sử dụng đất gửi đền Ủy ban nhân dân cập xã báo cáo Ủy ban nhân dân cập huyện đê tập hợp vào kê hoạch sử dụng đất hăng năm cấp huyện.
4. Xác định diện tích cần chuyên mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai đến từng đơn vị hành chính cấp xã trong năm kê hoạch.
5. Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.
6. Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện
a) Bản đồ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đối với các khu vực có công trình, dự án năm trong danh mục thu hôi đất, chuyên mục đích sử dụng đất thê hiện trên nền bản đô quy hoạch sử dụng đất cập huyện hoặc bản đô quy hoạch chung hoặc bản đô quy hoạch phân khu được phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị;
b) Bản đô hoặc bản vẽ thể hiện vị trí, ranh giới, diện tích, loại đất đối với các công trình, dự án quy định tại điểm a khoản này đến từng thửa đất trên nền bản đồ địa chính. Trường hợp không có bản đô địa chính thì sử dụng trên nền bản đô hiện trạng sử dụng đất cấp xã.
7. Hồ sơ trình phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện
a) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp huyện;
b) Báo cáo thuyết minh về kế hoạch sử dụng đất;
e) Hệ thống bảng biểu, sơ đồ, bản đồ và dữ liệu kèm theo (dạng giấy hoặc dạng sô):
d) Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hăng năm cấp huyện.
„ 8.Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện — Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi hồ SƠ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cập huyện đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh đề thầm định;
b) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh gửi hô sơ kê hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đến các sở, ngành có liên quan đề lấy ý kiến;
c) Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các sở, ngành có trách nhiệm gửi ý kiên băng văn bản đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh;
d) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời gian lây ý kiên, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh tổng hợp và gửi thông báo kết quả thâm định hô sơ kê hoạch sử dụng đất hăng năm cấp huyện đn Ủy ban nhân dân cấp huyện đê hoàn thiện hô sơ;
đ) Căn cứ hồ sơ kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được hoàn thiện, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cập tỉnh trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt xong trước ngày 31 tháng 12 hăng năm.
9. Trong quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện, căn cứ tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Ủy ban nhân dân cập huyện lập, điều chỉnh kê hoạch sử dụng đất hăng năm cấp huyện. Việc điều chỉnh kê hoạch sử dụng đất hăng năm cấp huyện được thực hiện như việc lập kê hoạch sử dụng đất hăng năm cấp huyện quy định tại Điều này.
10. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh kể hoạch sử dụng đất hăng năm cấp huyện.
ĐIỀU KIỆN CỦA TÔ CHỨC TƯ VẤN LẬP QUY HOẠCH
1. Nguyên tắc phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất
a) Việc phân bỗ chỉ tiêu sử dụng đất bảo đảm nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, phù hợp với tiềm năng đất đai của địa phương; phát huy hiệu quả nguồn lực đất đai đề thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm quốc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai, thích ứng với biên đôi khí hậu;
. .b) Bảo đảm phù hợp với định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch ngành quốc gia có liên quan;
_... œ) Việc phân bồ các chỉ tiêu sử dụng đất bảo đảm phù hợp với điều kiện về đất đai, nguồn lực đầu tư, lao động và hạ tâng kỹ thuật của từng địa phương;
d)Ưu tiên quỹ đất đáp ứng yêu cầu phát triển hệ thống kết cầu hạ tầng đồng.
bộ, bảo đảm kết nôi không gian phát triển liên ngành, liên vùng, các hành lang kinh tế và các vùng động lực phát triển của quốc gia; quỹ đất đáp ứng nhu cầu i phát triển giáo dục, y tế, xã hội, văn hóa, thê thao, nhà ở xã hội, nhà ở cho lực. * lượng vũ trang nhân dân;
đ) Việc phân bổ chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên cơ sở xem xét kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước hoặc kết quả thực hiện quy hoạch đô thị đối với khu vực không yêu câu lập quy hoạch sử dụng đất, định hướng sử dụng đất cho giai đoạn tiếp theo.
2. Tiêu chí phân bổ các chỉ tiêu sử dụng đất quốc gia cho các địa phương
a) Đồi với đất trồng lúa được xác định trên cơ sở hiện trạng, biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất kỳ trước; định hướng phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với tiềm năng, lợi thế của từng địa phương; bảo đảm giữ đất trồng lúa tại những khu vực năng suất, chất lượng cao; khu vực có tiềm năng đất đai, lợi thế cho việc trồng lúa; nhu cầu chuyển đất trồng lúa sang các mục đích phi nông nghiệp và các mục đích khác;
b) Đối với đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên được xác định trên cơ sở quy hoạch lâm nghiệp quốc gia, chiến lược phát triển lâm nghiệp, quy hoạch bảo vệ môi trường, quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học; hiện trạng, biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp kỳ trước; khả năng, nguồn lực để khai thác quỹ đất chưa sử dụng vào mục đích lâm nghiệp (trồng mới, khoanh nuôi tái sinh); nhu cầu chuyển đất lâm nghiệp sang mục đích phi nông nghiệp và các mục đích khác;
c) Đồi với đất quốc phòng, đất an ninh được xác định trên cơ sở hiện trạng sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh; như cầu sử dụng đất nhằm bảo đảm mục tiêu quốc phòng, an ninh quốc gia; chỉ tiêu sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh đã được Quốc hội quyết định; nhu cầu sử dụng đất quốc phòng do Bộ Quốc phòng đề xuất, nhu cầu sử dụng đất an ninh do Bộ Công an đề xuất đối với từng địa phương.
3. Tiêu chí phân bổ các chỉ tiêu trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh cho quy hoạch sử dụng đất cấp huyện
a) Đối với đất trồng lúa, đất trồng cây hằng năm khác: ngoài các tiêu chí quy định tại điểm a khoản 2 Điều này còn được xác định trên cơ sở định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; nhu cầu sử dụng đất, khả năng chuyển dịch cơ cầu sử dụng đất nông nghiệp phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi địa phương:
b) Đồi với đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất và đất trồng cây lâu năm: ngoài các tiêu chí quy định tại điểm b khoản 2 Điều này còn được xác định trên cơ sở định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tính; hiện trạng, lợi thê, tiềm năng, định hướng phát triển cây lâu năm gắn với chuôi phát triển của vùng, lợi thế của địa phương: yêu cầu về tỷ lệ che phủ rừng;
= c) Đối với đất quốc phòng, đất an ninh: ngoài các tiêu chí quy định tại điểm c khoản 2 Điều này còn được xác định trên cơ sở định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; hiện trạng sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh, nhu cầu sử dụng đất, khả năng bố trí quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh của địa phương phù hợp với quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh đã được phê duyệt;
d) Đồi với đất chăn nuôi tập trung được xác định trên cơ sở hiện trạng, biến động sử dụng đất; kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch kỳ trước;
định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; chiến lược phát triển chăn nuôi; đề án phát triển vùng chăn nuôi an toàn dịch bệnh; nhu cầu sử dụng đất cho phát triển chăn nuôi tập trung;
đ) Đồi với đất nuôi trồng thủy sản được xác định trên cơ sở hiện trạng, biến động sử dụng đất; kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch kỳ trước;
định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản; lợi thế, tiềm năng đất đai về nuôi trồng thủy sản; nhu cầu sử dụng đất nuôi trồng thủy sản;
e) Đối với đất làm muối được xác định trên cơ sở hiện trạng, biến động sử dụng đất; kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch kỳ trước; định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; đề án phát triển ngành muối; nhu cầu sử dụng đất làm muối;
g) Đối với đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị được xác định dựa trên cơ sở chiến lược phát triển nhà ở quốc gia, chương trình phát triển nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở; hiện trạng sử dụng đất ở đô thị, đất ở nông thôn; định mức sử dụng đất; quy chuẩn xây dựng: hạn mức giao đất ở; dự báo quy mô dân số, tốc độ đô thị hóa; phát triển thị trường bất động sản; kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch kỳ trước; định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh;
định hướng phát triển hệ thống đô thị và nông thôn phù hợp với tiềm năng, lợi thế của từng địa phương:
h) Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan được xác định trên cơ sở hiện trạng, biến động sử dụng đất; nhu cầu sử dụng đất, kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch kỳ trước; định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; định mức sử dụng đất; định hướng, quy hoạch của ngành; quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị;
¡) Đối với đất xây dựng công trình sự nghiệp được xác định dựa trên cơ sở hiện trạng, biến động sử dụng đất; nhu cầu sử dụng đất, kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch kỳ trước; định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; định mức sử dụng đất; định hướng, quy hoạch của ngành, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dụng:
k) Đối với đất khu công nghiệp được xác định trên cơ sở hiện trạng, biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch kỳ trước;
32 R định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; nhu cầu và khả năng phát triển công nghiệp; tỷ lệ lắp đây khu công nghiệp theo quy định của pháp luật vệ khu công nghiệp;
]) Đối với đất cụm công nghiệp được xác định trên cơ sở hiện trạng, biên động sử dụng đất; nhu cầu sử dụng đất, kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch kỳ trước; định hướng phát triển cụm công nghiệp; định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; nhu câu, khả năng phát triển, tỷ lệ lắp đây cụm công nghiệp;
m) Đối với đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản được xác định trên cơ sở hiện trạng, biến động sử dụng đất; nhu cầu sử dụng đất, kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch kỳ trước; định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; chiến lược, quy hoạch khoáng sản; phương án bảo vệ, thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản;
n) Đối với đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp được xác định trên cơ sở hiện trạng, biến động sử dụng đất; nhu cầu sử dụng đất, kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch kỳ trước; định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng:
o) Đồi với đất sử dụng vào mục đích công cộng được xác định trên cơ sở hiện trạng, biến động sử dụng đất; kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch kỳ trước; định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng, phân cấp công trình xây dựng theo quy định của pháp luật chuyên ngành; định mức sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật chuyên ngành;
p) Đối với đất tôn giáo, đất tín ngưỡng, đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, đất cơ sở lưu giữ tro cốt được xác định trên cơ sở hiện trạng, biến động sử dụng đất; kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch kỳ trước; định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; định mức sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật chuyên ngành;
q) Đối với đất có mặt nước chuyên dùng, đất phi nông nghiệp khác được xác định trên cơ sở hiện trạng, biến động sử dụng đất; nhu cầu sử dụng đất, kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch kỳ trước; định hướng sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh; quy định pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn ngành có liên quan đến các công trình có gắn với sử dụng mặt nước, công trình dân dụng; khả năng khai thác vào các mục đích nuôi trông thủy sản, các công trình thủy điện, thủy lợi; yêu cầu bảo vệ quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai và ứng phó biến đồi khí hậu.
hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện \ R Điều kiện của tổ chức tư vấn lập kế hoạch sử dụng. đất quốc gia, quy hoạch, kê hoạch sử dụng đất cập tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kê hoạch sử dụng đất hăng năm cấp huyện
a) Tô chức tư vấn lập kế hoạch sử dụng đất quốc gia phải có ít nhất 01 chuyên gia tư vận đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại điểm a, b, c và d khoản 2 Điều này và ít nhật 05 chuyên gia tư vân đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại điểm đ, e, g và h khoản 2 Điều này;
..b) Tổ chức tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh phải có ít nhât 01 chuyên gia tư vân đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại điểm a và b khoản 3 Điều này và ít nhật 05 chuyên gia tư vân đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại c, d, đ, e và g khoản 3 Điều này;
mm Tổ chức tư vấn lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng.
đất hăng năm cấp huyện phải có ít nhật 01 chuyên gia tư vân đáp ứng điều kiện quy định tại điểm a khoản 4 Điều này và ít nhật 05 chuyên gia tư vân đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại khoản b, c, d, đ và e khoản 4 Điều này.
2. Chuyên gia tư vấn chủ trì dự án kế hoạch sử dụng đất quốc gia phải đảm bảo có băng đại học trở lên thuộc chuyên ngành liên quan đến quản lý đất đai, có thời gian công tác trong lĩnh vực quy hoạch, kê hoạch sử dụng đất và các quy hoạch chuyên ngành khác có liên quan từ 09 năm trở lên và đáp ứng một trong các điều kiện sau:
a) Đã chủ trì lập ít nhất 01 quy hoạch sử dụng đất quốc gia hoặc kế hoạch sử dụng đất quốc ga;
b) Đã chủ trì lập ít nhất 01 quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
c) Đã chủ trì lập ít nhất 01 kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
d) Đã chủ trì ít nhất 03 phương án phân bổ khoanh vùng đất đai đến từng đơn vị hành chính cấp huyện trong quy hoạch tỉnh;
đ) Đã trực tiếp tham gia lập ít nhất 02 quy hoạch sử dụng đấtquốc gia;
e) Đã trực tiếp tham gia lập ít nhất 02 kế hoạch sử dụng đất quốc gia:
g) Đã trực tiếp tham gia lập ít nhất 05 quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
| ‹ ~Ý
h) Đã trực tiếp tham gia lập ít nhât 05 kê hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
3. Chuyên gia tư vấn chủ trì lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh phải có băng đại học trở lên thuộc chuyên ngành liên quan đến quản lý đất đai, có i thời gian công tác trong lĩnh vực quy hoạch, kê hoạch sử dụng đất và các quy hoạch chuyên ngành khác có liên quan từ 06 năm trở lên và đáp ứng một trong ¡ các điều kiện sau:
a) Đã chủ trì lập ít nhất 03 quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; \
b) Đã chủ trì lập ít nhất 03 kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện;
c) Đã trực tiếp tham gia lập ít nhất 05 quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
d) Đã trực tiếp tham gia lập ít nhất 05 kế hoạch sử dụng đất cấp tính;
đ) Đã trực tiếp tham gia lập ít nhất 05 quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;
e) Đã trực tiếp tham gia lập ít nhất 05 kế hoạch sử dụng đất hằng năm cập huyện;
g) Đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Chuyên gia tư vấn chủ trì lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hăng năm cấp huyện phải có băng đại học trở lên thuộc chuyên ngành liên quan đến quản lý đất đai, có thời gian công tác trong lĩnh vực quy hoạch, kê hoạch sử dụng đất và các quy hoạch chuyên ngành khác có liên quan từ 03 năm trở lên và đáp ứng một trong các điều kiện sau:
a) Đã chủ trì lập ít nhất 03 kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện;
b) Đã trực tiếp tham gia lập ít nhất 02 quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
c) Đã trực tiếp tham gia lập ít nhất 02 kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
d) Đã trực tiếp tham gia lập ít nhất 05 quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;
„ đ) Đã trực tiếp tham gia lập ít nhất 05 kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện;
e) Đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
„ 5 Lựa chọn tổ chức tư vấn lập kế hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch, kê hoạch sử dụng đất cập tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kê hoạch sử dụng đất hăng năm cấp huyện thực hiện theo các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định tại Luật Đầu thầu; giao nhiệm vụ, đặt hàng theo quy định về giao nhiệm vụ, đặt hàng cung cập sản phạm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước.
quốc gia, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan tổ chức lập kế hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch, kê hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cập huyện, kê hoạch sử dụng đất hăng năm cấp huyện về số lượng, thời gian \ thực hiện và chất lượng của sản phẩm.
2. Phối hợp với các cơ quan, tô chức liên quan trong quá trình lập kế hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch, kê hoạch sử dụng đất cập tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kề hoạch sử dụng đất hăng năm cấp huyện.
3. Nghiên cứu, đề xuất phương pháp, cách thức xác định chỉ tiêu sử dụng các loại đất, giải pháp tổ chức thực hiện trong việc lập kê hoạch sử dụng đất quốc gia, quy hoạch, kê hoạch sử dụng đất cập tính, quy hoạch sử dụng đất cập huyện, kê hoạch sử dụng đất hăng năm cấp huyện. sm
THU HÔI ĐẤT ĐÈ PHAT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÌ LỢI ÍCH QUỐC GIA, CÔNG CỘNG
triển kinh tế - xã hội quy định tại khoản 1 Điều 84 Luật Đất đai 1, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất thu hồi theo quy định tại khoản 1 Điều 84 Luật Đất đai gửi văn bản lây ý kiên Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an kèm theo hô SƠ hoặc trích Sao hô sơ về dự án đầu tư phải thu hôi đất quốc phòng, an ninh đề phát triển kinh tế - xã hội và dự kiên thời gian thu hôi đất.
Đối với trường hợp đất thu hồi, chuyển giao cho địa phương để thực hiện dự án nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân thì Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chủ trì đề xuất chủ trương đầu tư, đảm bảo chính sách nhà ở cho đôi tượng thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.
2. Trong thời hạn 30 ngày kế từ ngày nhận được văn bản quy định tại khoản 1] Điều này, Bộ trưởng Bộ.Quộc.phòng hoặc Bộ trưởng Bộ-Công an có ý kiên băng văn bản vê việc thu hôi đất.
3. Trên cơ sở ý kiến thống nhất của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Ủy ban nhân dân cập huyện thực hiện thu hôi đất theo quy định của pháp luật.
định tại khoản 2 Điều 84 Luật Đất đai
1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an gửi văn bản lấy ý kiên của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất thu hôi về việc thu hôi đất đề thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh nhưng chưa có N 36 n M trong quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh kèm theo hồ sơ hoặc trích sao hồ sơ về dự án đầu tư phải thu hôi đất đê thực hiện nhiệm vụ ˆ quốc phòng, an ninh và dự kiến thời gian thu hồi đất.
2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản quy định tại khoản ..1 Điều này, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cập tỉnh nơi có đất !
thu hôi có ý kiên băng văn bản về việc thu hôi đất.
3. Sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất thu hôi, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an báo cáo Thủ tướng Chính phú xem xét, chấp thuận việc thu hôi đất.
4. Căn cứ ý kiến của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tính nơi có đất thu hôi chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện thu hôi đất theo quy định tại Luật Đất đai.
ninh quy định tại khoản 3 Điều 84 Luật Đất đai „1. Việc chấp thuận thu hồi đất quy định tại điểm a khoản 3 Điều 84 Luật Đất đai thực hiện như sau:
a) Trường hợp dự án thực hiện trên địa bàn một đơn vị hành chính cấp tỉnh thì Ủy ban nhân dân cập tính nơi có đất thu hôi gửi văn bản kèm theo dự án đầu tư được phê duyệt đê Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận việc thu hôi „.. b) Trường hợp dự án được thực hiện trên địa bàn từ hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì bộ, ngành, cơ quan, đơn vị được giao làm chủ đầu tư dự án gửi văn bản kèm theo dự án đầu tư được phê duyệt đê Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận việc thu hôi đất.
2. Việc chấp thuận thu hồi đất, tài sản gắn liền với đất quy định tại điểm c khoản 3 Điều 84 Luật Đất đai thực hiện như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất thu hồi gửi văn bản lấy ý kiến Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an kèm theo hô sơ hoặc trích sao hô sơ vê dự án đầu tư phải thu hôi đất quốc phòng, an ninh;
b) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản quy định tại điểm a khoản này, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an có ý kiên băng văn bản vê việc thu hôi đất, tài sản gắn liên với đất;
c) Sau khi có ý kiến của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an, Ủy ban nhân dân cập tỉnh nơi có đất thu hôi có văn bản báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, chấp thuận việc thu hồi đất, tài sản gắn liên với đất;
d) Căn cứ văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân \ cấp tỉnh nơi có đất thu hồi chỉ đạo cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư trình cấp có thâm quyền quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đôi tác công tư;
đ) Căn cứ dự án đầu tư đã được quyết định đầu tư quy định tại điểm d khoản này, Ủy ban nhân dân cập có thâm quyền thực hiện thu hôi đất theo quy định.
vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng
1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản kèm theo hồ sơ dự án do chủ đầu tư gửi đền, đơn vị, tô chức có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hô trợ, tái định cư chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xem xét các căn cứ, điều kiện thu hôi đất quy định tại Điều 80 Luật Đất đai đề xây dựng kê hoạch thu hôi đất, gồm các nội dung như sau:
a) Thông tin giới thiệu tóm tắt về dự án, bao gồm: tên dự án, chủ đầu tư, địa điểm, diện tích, mục tiêu dự án, tiên độ thực hiện, căn cứ pháp lý và các thông tìm khác;
b) Việc tổ chức họp với người có đất trong khu vực thu hồi để phổ biến, tiếp nhận ý kiên;
e) Việc thông báo thu hồi đất;
d) Việc điều tra, khảo sát đo đạc kiểm đếm;
đ) Việc lập, thẳm định, phê duyệt, công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
e) Việc thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;
g) Việc thực hiện quyết định thu hồi đất;
h) Việc bản giao quỹ đất đã thu hồi cho nhà đầu tư hoặc giao quản lý quỹ đất đã thu hôi;
1) Một số nội dung khác có liên quan;
l k) Dự kiến thời gian thực hiện; phân công tổ chức, đơn vị thực hiện đối với các nội dung trong kê hoạch thu hôi đất.
2. Việc thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều 87 Luật Đất đai. Quyết định kiểm đêm bặt buộc theo Mâu sô 01a; Quyết định cưỡng chế kiểm đêm bắt buộc theo Mâu sô 01b; Quyết định thu hôi đất theo Mẫu sô 01c; Quyết định cưỡng chế thu hôi đất theo Mẫu sô 01đ tại Phụ lục ban hành”. ---~ “ kèm theo Nghị định này.
1. Quyết định trưng dụng đất, văn bản xác nhận việc trưng dụng đất gồm các nội dung chủ yêu sau đây:
a) Họ tên, chức vụ, đơn vị công tác của người quyết định trưng dụng đất;
b) Tên, địa chỉ của người có đất trung dụng hoặc người đang quản lý, sử dụng đất trưng dụng:
c) Tên, địa chỉ của tổ chức, họ tên và địa chỉ của người được giao sử dụng đất trưng dụng:
d)Mục đích thời hạntrưng dụng đất; ¡
đ) Vị trí, diện tích, loại đất, tài sản gắn liền với đất trưng dụng:
e) Thời gian bàn giao đất trưng dụng.
2. Việc hoàn trả đất trưng dụng cho người sử dụng đất khi hết thời hạn trưng dụng đất được thực hiện theo quy định sau đây:
a) Người có thâm quyền quyết định trưng dụng đất ban hành quyết định hoàn trả đất trưng dụng và gửi cho người có đất trưng dụng:
b) Trường hợp người có đất trưng dụng tự nguyện tặng cho Nhà nước thì làm thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
...3. Trách nhiệm xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất gây ra theo quy định sau đây:
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất trưng dụng chịu trách nhiệm xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất gây ra, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất trưng dụng chịu trách nhiệm xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất gây ra đôi với trường hợp khu đất trưng dụng thuộc địa giới từ hai đơn vị hành chính cấp huyện trở lên.
4. Thành phân Hội đồng xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất gây ra gồm:
a) Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân là Chủ tịch Hội đồng:
b) Các thành viên thuộc các cơ quan có chức năng quản lý đất đai, tài chính và các thành viên khác có liên quan;
c) Đại diện cơ quan của người có thẳm quyền ra quyết định trưng dụng đất;
\ d) Đại diện Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân cấp huyện nơi có đất;
đ) Đại diện Mặt trận TỔ quốc Việt Nam cấp xã;
e) Người có đất trưng dụng hoặc đại diện của người có đất trưng dụng.
vụ tài chính với Nhà nước Thu hồi đất đối với người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước thực hiện như sau:
1. Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước quy định tại khoản 6 Điều 81 Luật Đất đai là trường hợp người sử dụng đất không thực hiện hoặc thực hiện không đây đủ nghĩa vụ nộp tiên sử dụng đất, tiên thuê đất mà đã bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cưỡng chế thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật vê quản lý thuê nhưng không chấp hành thì cơ quan quản lý thuê có văn bản đê nghị thu hôi đất.
2. Cơ quan thuế có trách nhiệm gửi thông báo trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này kèm theo tài liệu có liên quan đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai để làm thủ tục trình cấp có thâm quyền thu hôi đất. Trình tự, thủ tục thu hôi đất thực hiện theo quy định tại Điều 32 của Nghị định này.
xử lý các trường hợp quy định tại các khoản 6, 7 và 8 Điều 81 Luật Đất đai
1. Trường hợp bất khả kháng để áp dụng trong việc xử lý các trường hợp
- quy định tại các khoản 6, 7 và 8 Điều 81 Luật Đất đai là sự kiện bật khả kháng và trở ngại khách quan theo quy định của pháp luật vê dân sự mà ảnh hưởng trực tiếp đến việc sử dụng đất, bao gồm:
a) Thiên tai, thảm họa môi trường;
b) Hỏa hoạn, dịch bệnh;
¡ c) Chiến tranh, tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, an ninh;
d) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về tình trạng khẩn cấp;
_.đ) Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng các biện pháp khẳn cập tạm thời, kê biên, phong tỏa quyền sử dụng đất, tài sản gắn liên với đất theo quy định của pháp luật mà sau đó người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất;
e) Quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước có .ụ.
thầm quyền là trở ngại khách quan, không do lôi của người sử dụng đất, tác động ˆ trực tiếp đến việc sử dụng đất;
g) Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề xuất của Ủy ban nhân dân cấp tính hoặc Bộ trưởng bộ quản lý chuyên ngành.
2. Thời điểm để tính gia hạn không quá 24 tháng đối với trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiền độ sử dụng đất được quy định như sau:
...a) Trường hợp dự án đầu tư không đưa đất vào sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa thì cho phép chủ đầu tư được gia hạn sử dụng đất không quá 24 tháng tính từ ngày bặt đầu của tháng thứ 13 kê từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa;
b) Trường hợp dự án đầu tư chậm tiền độ sử dụng đất 24 tháng so với tiền độ ghi trong dự án đầu tư kê từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa thì thời điểm đề tính gia hạn sử dụng đất 24 tháng được tính từ ngày bặt đầu của tháng thứ 25 kê từ thời điểm phải kết thúc việc đầu tư xây dựng.
Trường hợp dự án được giao đất, cho thuê đất theo tiền độ thì việc gia hạn sử dụng đất không quá 24 tháng được áp dụng đôi với từng phân diện tích đất đó;
thời điểm đề tính gia hạn sử dụng đất không quá 24 tháng được tính từ ngày bặt đầu của tháng thứ 25 kê từ thời điểm phải kết thúc việc đầu tư xây dựng trên phân diện tích đất đó;
c) Trường hợp đến thời điểm kiểm tra, thanh tra mới xác định hành vi không sử dụng đất đã quá 12 tháng liên tục hoặc đã chậm tiên độ sử dụng đất quá 24 tháng thì thời điểm đê tính gia hạn sử dụng đất không quá 24 tháng được tính từ ngày cơ quan có thâm quyền giao đất, cho thuê đất quyết định gia hạn. Quyết định gia hạn tiên độ sử dụng đất của cơ quan có thâm quyền được ban hành trong thời hạn 30 ngày kê từ ngày nhận được báo cáo kết quả kiểm tra hoặc kết luận thanh tra nêu người sử dụng đất có văn bản đê nghị.
Quyết định gia hạn tiền độ sử dụng đất phải xác định rõ diện tích của dự án không đưa đất vào sử dụng, diện tích chậm đưa đất vào sử dụng và được chuyên đến cơ quan thuê đê thu tiên sử dụng đất, tiên thuê đất cho thời gian được gia hạn;
d) Người sử dụng đất không sử dụng đất đã quá 12 tháng hoặc đã chậm tiền độ sử dụng đất quá 24 tháng có nhu câu gia hạn tiên độ đưa đất vào sử dụng phải có văn bản đê nghị gửi Ủy ban nhân dân cập có thâm quyền giao đất, cho thuê đất xem xét quyết định gia hạn.
Trường hợp sau 15 ngày kề từ ngày cơ quan nhà nước có văn bản xác định hành vi vi phạm mà người sử dụng đất không có văn bản đê nghị được gia hạn thì Uy ban nhân dân cấp có thâm quyền giao đất, cho thuê đất quyết định thu hôi đất theo quy định;
i đ) Việc xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian được gia hạn tiên độ sử dụng đất quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai thực hiện theo quy định của Chính phủ vê tiên sử dụng đất, tiên thuê đất.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức rà soát, xử lý và công bồ công khai trên công thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh các dự án đầu tư không đưa đất vào sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc chậm tiên độ sử dụng đất 24 tháng so với tiên độ ghi trong dự án đầu tư; các dự án được gia hạn;
các dự án chậm tiên độ sử dụng đất vì lý do bật khả kháng; cung cập thông tin đê công khai trên công thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường.
4. Thời gian bị ảnh hưởng đối với trường hợp bất khả kháng không tính vào thời gian không sử dụng đất hoặc chậm tiên độ sử dụng đất theo quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định về các trường hợp bất khả kháng của pháp luật và thực tế triển khai các dự án đầu tư đề xác định thời gian bị ảnh hưởng do trường hợp bật khả kháng đôi với dự án thuộc địa bàn một đơn vị hành chính cấp tỉnh. Trường hợp dự án thuộc địa bàn từ hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên thì căn cứ đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường xem xét, quyết định; trường hợp cân thiêt lây ý kiên của bộ, ngành liên quan.
1. Điều kiện thu hồi đất do vi phạm pháp luật đất đai quy định tại Điều 81 Luật Đất đai
a) Trường hợp hành vì vi phạm phải xử phạt vi phạm hành chính thì trong.
thời hạn 30 ngày kê từ ngày nhận được văn bản của cơ quan, người có thâm quyền xử phạt vi phạm hành chính vê kiên nghị thu hôi đất do người sử dụng đất vân tiếp tục vi phạm, cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cơ quan quản lý nhà nước có thâm quyền thu hôi đất quy định tại Điều 83 Luật Đất đai;
b) Đồi với các hành vi vì phạm không phải xử phạt vi phạm hành chính thì Việc thu hôi đất được tiên hành sau khi có kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm tra có thâm quyền về trường hợp phải thu hôi đất.
2. Sau khi nhận được văn bản và tài liệu của cơ quan có thâm quyền quy định tại khoản 1 Điều này, trong thời hạn 30 ngày cơ quan có chức năng quản lý đất đai lập hô sơ thu hôi đất trình Ủy ban nhân dân cập có thâm quyền thu hôi đất.
Hô sơ gồm:
a) Tờ trình về việc thu hôi đất;
. A. Vu _—-ưu -
b) Dự thảo Quyết định thu hội đất theo Mâu sô 01d tại Phụ lục ban hành”. - kèm theo Nghị định này; m
c) Các tài liệu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyền đến quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trong thời hạn 10 ngày kế từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp có thẳm quyền có trách nhiệm thông báo thu hôi đất cho người có đất thu hôi, chủ - sở hữu tài sản gắn liên với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nêu có).
Người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liên với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có trách nhiệm xử lý tài sản trên đất theo thời hạn quy định tại thông báo thu hôi đất kê từ ngày nhận được thông báo thu hôi đất nhưng không quá 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 7 Điều này.
4. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất quy định tại khoản 3 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp có thâm quyền có trách.
nhiệm ban hành quyết định thu hôi đất và chỉ đạo việc tô chức thực hiện quyết định thu hôi đất. Trường hợp người sử dụng đất không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hôi đất.
5. Trách nhiệm của người có đất thu hồi
a) Chấp hành quyết định thu hồi đất;
_b) Thực hiện bàn giao đất, giấy tờ về quyền sử dụng đất cho cơ quan, người có thâm quyền được quy định tại quyết định thu hôi đất.
6. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền
a) Thông báo việc thu hồi đất cho người sử dụng đất và đăng trên công hoặc trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cập huyện;
_b) Chỉ đạo xử lý phần giá trị còn lại của giá trị đã đầu tư vào đất hoặc tài sản gắn liên với đất (nêu có) theo quy định của pháp luật;
c) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức cưỡng chế thực hiện quyết định thu hôi đất theo quy định tại Điều 39 Nghị định này;
d) Bố trí kinh phí thực hiện cưỡng chế thu hồi đất.
7. Xử lý tài sản trên đất, giá trị tài sản còn lại của người có đất thu hồi
a) Trường hợp thu hồi đất theo quy định tại khoản 6 Điều 81 Luật Đất đai thì sô tiên sử dụng đất thu được từ bán đầu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liên với đất (nêu có) sau khi trừ đi các chi phí cưỡng chế, tô chức đầu giá theo quy định được nộp ngân sách nhà nước đê thanh toán nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, sô tiên còn lại được hoàn trả cho người có đất thu hôi, chủ sở hữu tài | 43 i sản gắn liền với đất thu hồi;
b) Trường hợp thu hồi đất theo quy định tại khoản 7 Điều 81 Luật Đất đai thì trong thời hạn 12 tháng kê từ ngày có quyết định thu hôi đất theo quy định, chủ sở hữu tài sản gắn liên với đất thu hôi được thực hiện bán tài sản theo quy định của pháp luật. Khi hết thời hạn nêu trên, người sử dụng đất thu hồi không thực hiện được việc bán tài sản của mình gắn liên với đất thì Nhà nước không bồi thường đôi với tài sản gắn liên với đất. Chủ sở hữu tài sản phải tự tháo dỡ tài sản trả lại mặt băng cho Nhà nước theo thời hạn ghi trong quyết định thu hôi đất, trường hợp không thực hiện thì cơ quan nhà nước có thâm quyền cưỡng chế thu hôi đất theo quy định.
Trường hợp nhà đầu tư mua lại tài sản gắn liền với đất của người có đất thu hôi thì được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật.
Mục3 THU HÔI ĐẤT DO CHẮM DỨT VIỆC SỬ DỤNG ĐẤT THEO PHÁP LUẬT, TỰ NGUYÊN TRÀ LẠI ĐẤT, CÔ NGUY CƠ ĐE DỌA TĨNH MẠNG CON NGƯỜI
3 Điều 82 Luật Đất đai _..1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản quy định tại các điểm a, b, d, đ, e và g khoản 5 Điều 82 Luật Đất đai cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cơ quan nhà nước có thâm quyền thu hôi đất. Trường hợp thu hôi theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 82 Luật Đất đai thì thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 172 Luật Đất đai.
2 Trách nhiệm của người có đất thu hồi thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 32 Nghị định này.
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp có thâm quyền thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 32 Nghị định này.
1, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất khi phát hiện người sử dụng đất là người dân tộc thiểu sô thuộc trường hợp phải thu hôi đất theo quy định tại khoản ] Điều 48 Luật Đất đai thì gửi văn bản đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai.
2. Trong thời hạn 20 ngày kê từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân ! dân cập xã, cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoàn thiện hô sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thâm quyền thu hôi đất theo quy định của pháp luật.
:3. Trong thời hạn 10 ngày kế từ ngày có quyết định thu hồi đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cơ quan có thâm quyền thành lập Hội đồng định giá tài sản đê xác định giá trị tài sản gắn liên với đất, bồi thường cho người có đất- ` lai 44 s thu hồi hoặc người được hưởng thừa kế. u
4. Việc xác định giá trị tài sản gắn liền với đất để bồi thường quy định tại khoản 3 Điều này được thực hiện như đôi với trường hợp Nhà nước thu hôi đất quy định tại Điều 78 và Điều 79 Luật Đất đai. Kinh phí bồi thường được sử dụng từ ngân sách nhà nước bô trí cho việc thực hiện chính sách đất đai đôi với đông bào dân tộc thiêu sô.
các điểm a, d và đ khoản 1 và khoản 2 Điều 82 Luật Đất đai
1. Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 82 Luật Đất đai thì xử lý như sau:
a) Đối với tài sản gắn liền với đất là tài sản công của cơ quan, đơn vị Sự nghiệp công lập thì giao tô chức phát triển quỹ đất quản lý, khai thác và phát triển theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 113 Luật Đất đai;
b) Đối với tài sản gắn liền với đất là tài sản của doanh nghiệp thì việc xử lý tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật vê giải thê, phá sản. Tô chức, cá nhân được nhận tài sản gắn liên với đất sau khi xử lý theo quy định của pháp luật về giải thê, phá sản được Nhà nước giao đất, cho thuê đất đề thực hiện dụ án theo quy định của pháp luật.
2. Đối với trường hợp thu hồi đất do chấm dứt dự án đầu tư quy định tại điểm d khoản 1 Điều 82 Luật Đất đai thì xử lý như sau:
a) Chủ đầu tư được tiếp tục sử dụng đất 24 tháng kể từ ngày dự án đầu tư bị châm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật vê đầu tư;
b) Trong thời hạn 24 tháng kể từ ngày dự án đầu tư bị chấm dứt hoạt động theo quy định, chủ đầu tư được thực hiện chuyên quyền sử dụng đất, bán tài sản gắn liên với đất cho tô chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật;
e) Sau khi việc bán tài sản, chuyển quyền sử dụng đất đã được thực hiện, người mua tài sản gắn liên với đất, nhận quyền sử dụng đất được tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đề thực hiện dự án đầu tư hoặc đê xuất thực hiện dự án đầu tư mới theo quy định của pháp luật;
d) Trường hợp khi hết thời hạn quy định tại điểm a khoản này mà chủ đầu tư không thực hiện chuyên quyền sử dụng đất, bán tài sản của mình gắn liên với đất cho nhà đầu tư khác thì Nhà nước thu hôi đất, không bồi thường về đất, tài sản gắn liên với đất. Trong trường hợp bât khả kháng quy định tại Điều 31 Nghị định này thì được xem xét gia hạn thời hạn quy định tại điểm a khoản này băng thời gian xảy ra tình trạng bất khả kháng.
Chi phí thu hồi đất, xử lý tài sản gắn liền với đất do ngân sách nhà nước bảo đảm; nhà đầu tư được lựa chọn đê tiếp tục sử dụng đất có trách nhiệm nộp \ ngân sách nhà nước khoản chi phí này trước khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất.
_...3. Đối với trường hợp thu hồi đất quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 82 Luật Đất đai thì việc xử lý tài sản trên đất là lâm sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp; đối với tài sản là công trình xây dựng gắn liền với đất thì trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày có quyết định thu hồi đất, chủ sở hữu tài sản được thực hiện bán tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật. Khi hết thời hạn nêu trên, người sử dụng đất thu hồi không thực hiện bán tài sản của mình gắn liền với đất thì Nhà nước thu hồi đất, không bồi thường đối với tài sản gắn liền với đất. Chủ sở hữu tài sản phải tự tháo dỡ tài sản trả lại mặt bằng cho Nhà nước theo thời hạn ghi trong quyết định thu hồi đất, trường hợp không thực hiện thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền cưỡng chế thu hồi đất theo quy định.
4. Đối với trường hợp người sử dụng đất giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất và có đơn tự nguyện trả lại đất quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật Đất đai thì Ủy ban nhân dân cấp có thâm quyền thu hồi đất chỉ xem xét trả lại giá trị tài sản gắn liền với đất nếu xét thấy việc thu hồi đất là cần thiết, không gây thiệt hại cho lợi ích Nhà nước, trật tự công cộng và người sử dụng đất có đơn đề nghị được Nhà nước trả lại giá trị tài sản gắn liên với đất. Ủy ban nhân dân cấp có thâm quyền thu hồi đất thành lập Hội đồng định giá để xác định giá trị còn lại của tài sản và hoàn trả cho người trả lại đất.
QUYẾT ĐỊNH THU HÔI ĐẤT, KHIẾÉU NẠI QUYẾT ĐỊNH THU HÔI ĐẤT, QUYẾT ĐỊNH CƯỠNG CHẾ
l Luật Đất đai
1. Trước khi tiền hành cưỡng chế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc, bao gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện là Trưởng ban; đại diện các cơ quan cấp huyện có chức năng thanh tra, tư pháp, quản lý đất đai, xây dựng: đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi là thành viên và các thành viên khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định.
2. Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế trong thời hạn 05 ngày làm việc và phải được thể hiện bằng văn bản. Nếu người bị cưỡng chế chấp hành thì Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc lập biên bản ghi nhận sự chấp hành và tiền hành kiểm đếm theo quy định.
! Trường hợp người bị cưỡng chế không chấp hành quyết định cưỡng chế thì Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc tổ chức lực lượng, phương tiện cần thiết để mở I cửa, cổng vào khu đất, thửa đất cần kiểm đếm mà không cần sự cho phép của người - sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản. Việc kiệm đêm phải được lập thành văn bản. -
3. Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc có quyền yêu cầu người bị cưỡng chế và những người có liên quan phải ra khỏi khu đất cưỡng chế nêu gây cán trở đến Việc kiểm đêm; trường hợp không thực hiện thì Ban cưỡng chế kiểm đêm băt buộc được thực hiện các biện pháp đề di chuyên người bị cưỡng chế và người có liên quan ra khỏi khu đất cưỡng chế.
4. Ban cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc mời đại diện Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam cấp huyện tham gia giám sát việc cưỡng chế.
5. Việc cưỡng chế và thực hiện kiểm đếm không được gây thiệt hại đến tài sản của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản; nêu phát sinh thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc và cưỡng chế thu hồi đất
1. Cơ quan Công an có trách nhiệm bảo đảm trật tự, an toàn trong quá trình thi hành quyết định cưỡng chế của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp hoặc quyết định cưỡng chế của các cơ quan nhà nước khác khi được yêu câu.
Trường hợp có yêu cầu cơ quan Công an tham gia bảo đảm trật tự, an toàn trong quá trình thi hành quyết định cưỡng chế thì cơ quan chủ trì thi hành quyết định cưỡng chế phải gửi văn bản đến cơ quan Công an cùng cấp trước thời điểm cưỡng chế 05 ngày làm việc đê bô trí lực lượng.
2. Cơ quan Công an căn cứ vào phương án cưỡng chế thu hồi đất để xây dựng kê hoạch bảo vệ trật tự, an toàn trong quá trình tô chức thi hành quyết định cưỡng chế thu hôi đất. Khi tham gia cưỡng chế, cơ quan Công an có trách nhiệm ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật, bảo đảm trật tự, an toàn trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ.
1. Khi thực hiện cưỡng chế thu hồi đất mà người bị cưỡng chế từ chối nhận tài sản thì Ban cưỡng chế thu hôi đất giao tài sản cho các cơ quan sau đề thực hiện bảo quản:
a) Kho bạc Nhà nước bảo quản đối với tài sản là tiền mặt, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, ngoại tệ:
b) Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành đề quản lý các tài sản như vật liệu nô công nghiệp, công cụ hô trợ, vật có giá trị lịch sử, văn hóa, bảo vật quốc g1a, cô vật, hàng lâm sản quý hiểm;
c) Đối với tài sản cây lâu năm hoặc rừng cây sau khi đơn hạ, thu hoạch được, cây cảnh có giá trị cao, động vật quý hiểm cân được bảo vệ thì giao cơ quan kiểm lâm tại địa phương hoặc giao cơ quan có chức năng quản lý về nông nghiệp đê quản lý;
d) Ủy ban nhân dân cấp xã bảo quản tài sản còn lại.
2. Việc bàn giao bảo quản tài sản được thực hiện như sau:
a) Ban cưỡng chế thu hồi đất phải lập biên bản, trong biên bản ghi rõ: họ và tên người chủ trì thực hiện quyết định cưỡng chế, cá nhân, đại diện tô chức bị cưỡng chế, người được giao bảo quản tài sản, người chứng kiến việc bàn giao; số lượng, tình trạng (chất lượng) tài sản; quyền và nghĩa vụ của người được giao bảo quản tài sản; thời gian bàn giao bảo quản;
b) Trưởng ban cưỡng chế thu hồi đất, người được giao bảo quản tài sản, cá nhân, đại diện tô chức bị cưỡng chế, người chứng kiên ký tên vào biên bản. Biên bản có nhiều tờ thì phải ký vào từng tờ biên bản. Trong trường hợp có người văng mặt hoặc có mặt mà từ chôi ký biên bản thì việc đó phải ghi vào biên bản và nêu rõ lý do.
Biên bản được giao cho người được giao bảo quản tài sản, cá nhân, đại diện tô chức bị cưỡng chế, người chứng kiến và người chủ trì thực hiện kê biên môi ! người giữ 01 bản;
c) Chi phí bảo quản tài sản (nếu có) do chủ sở hữu chịu trách nhiệm thanh I toán và được trừ vào tiên bồi thường, hô trợ, tái định cư trước khi chỉ trả cho người có đất thu hôi, chủ sở hữu tài sản;
d) Người được giao bảo quản tài sản gây hư hỏng, đánh tráo, làm mất hoặc hủy hoại tài sản thì phải chịu trách nhiệm bồi thường và tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật;
đ) Đối với những tài sản dễ bị hư hỏng, cháy nỗ có giá trị lớn mà thuộc đối tượng phải mua bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thì đơn vị được giao bảo quản tài sản thực hiện mua bảo hiểm, chủ sở hữu tài sản có trách nhiệm thanh toán phí mua bảo hiểm khi nhận lại tài sản.
3. Sau khi thực hiện bàn giao tài sản theo quy định tại khoản 2 Điều này, Ban cưỡng chế thu hôi đất gửi thông báo cho chủ sở hữu tài sản đến nhận tài sản trong thời hạn 60 ngày.
4. Quá thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được thông báo đến nhận tài sản mà cá nhân, tô chức có tài sản không đến nhận thì tài sản đó được bán đầu giá theo quy định của pháp luật. Sô tiên thu được, sau khi trừ các chị phí cho việc vận chuyển, trông giữ, bảo quản, xử lý, bán đấu giá tài sản, mua bảo hiểm đối với tài sản được gửi tiết kiệm loại không kỳ hạn tại tô chức tín dụng và thông báo cho cá nhân, tổ chức có tài sản biết để nhận khoản tiền đó. Đối với tài sản hư hỏng và. u„ không còn giá trị, Ban cưỡng chế thu hồi đất tổ chức tiêu hủy theo quy định của i pháp luật và lập biên bản ghi rõ hiện trạng của tài sản trước khi tiêu hủy.
luật, thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người _1. Việc cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất do vi phạm pháp luật, thu hồi đất do châm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người thực hiện theo quy định tại Điều 89 Luật Đất đai, Điều 37 và Điều 38 Nghị định này.
2. Đối với trường hợp cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất do có nguy cơ đe dọa đến tính mạng con người thì Ủy ban nhân dân cập tỉnh được quy định rút ngăn thời gian thực hiện các bước thủ tục cưỡng chế.
1. Người có đất thu hồi, tổ chức, cá nhân có liên quan có quyền khiếu nại về việc kiệm đêm bắt buộc, cưỡng chế thực hiện kiệm đêm băt buộc, thu hôi đất, cưỡng chế thu hôi đất theo quy định của pháp luật về khiêu nại.
Trong khi chưa có quyết định giải quyết khiếu nại thì vẫn phải tiếp tục thực hiện quyết định kiểm đêm băt buộc, cưỡng chế thực hiện kiểm đêm băt buộc, quyết định thu hôi đất, quyết định cưỡng chế thu hôi đất. Trường hợp cơ quan nhà nước có thâm quyền giải quyết khiêu nại có kết luận việc thu hôi đất là trái pháp luật thì phải dừng cưỡng chế nêu việc cưỡng chế chưa hoàn thành;
hủy bỏ quyết định thu hôi đất đã ban hành và bồi thường thiệt hại do quyết định hành chính gây ra (nêu có).
2. Đối với trường hợp việc thu hồi đất có liên quan đến quyền và lợi ích của tô chức, cá nhân khác trong việc sử dụng đất thì cơ quan nhà nước có thâm quyền vân tiên hành kiểm đêm băt buộc, cưỡng chế thực hiện kiểm đêm băt buộc, thu hôi đất, cưỡng chế thực hiện quyết định thu hôi đất theo quy định mà không phải chờ cho đến khi giải quyết xong quyền và nghĩa vụ liên quan đến việc sử dụng đất giữa người có đất thu hôi và tô chức, cá nhân đó theo quy định của pháp luật có liên quan.
lý, khai thác quỹ đất
1. Quản lý khai thác quỹ đất quy định tại khoản 1 Điều 113 Luật Đất đai.
2. Thực hiện dự án xây dụng hạ tầng tạo quỹ đất đầu giá quyền sử dụng đất đê thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị có công năng phục vụ hôn hợp, đông bộ hệ thông hạ tâng kỹ thuật, hạ tâng xã hội với nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng.
3. Thực hiện dự án xây dựng hạ tằng tạo quỹ đất đấu giá quyền sử dụng đất đê thực hiện dự án khu. dân cư nông thôn; đê bô trí tái định cư; dự án bô trí đất ở cho đông bào dân tộc thiêu sô đề thực hiện chính sách hô trợ đất đai đôi với đồng bào dân tộc thiêu sô theo quy định của Luật Đất đai.
4. Thực hiện dự án bồ trí đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số đề thực hiện chính sách hô trợ đất đai đôi với đông bào dân tộc thiểu số theo quy định của Luật Đất đai.
1. Dự án tạo quỹ đất là dự án được quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 41 Nghị định này do Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao cho tổ chức phát triển quỹ đất trực thuộc thực hiện.
2. Việc lập, thẩm định, phê duyệt dự án tạo quỹ đất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 4] Nghị định này được thực hiện như dự án đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công hoặc vốn đầu tư công theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về đầu tư công.
3. Việc lập, thắm định, phê duyệt dự án bồ trí đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiêu sô đê thực hiện chính sách đất đai đôi với đông bào dân tộc thiêu số thực hiện theo quy định của pháp luật về dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
4. Nguồn vốn để thực hiện dự án quy định tại Điều 41 Nghị định này là nguồn vốn ứng từ quỹ phát triển đất hoặc được bộ trí từ ngân sách nhà nước. Đôi với trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này được sử dụng từ nguồn vốn sự nghiệp kinh tế do ngân sách trung ương hô trợ cho các địa phương thực hiện.
5. Việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư, quản lý, sử dụng diện tích đất được tạo lập đôi với các dự án quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 41] Nghị định này được thực hiện theo quy định của Luật Đất đai và quy định tại Nghị định này.
1. Căn cứ quỹ đất, tài sản gắn liền với đất do Nhà nước giao quản lý, tô chức phát triển quỹ đất được cho thuê diện tích đất và tài sản gắn liên với đất (nêu có) theo nguyên tặc sau:
a) Việc cho thuê phải lập hợp đồng, xác định việc thuê đất tạm thời tương ứng với mục đích sử dụng đất theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai vàquy định s tại các điều 4, 5 và 6 Nghị định này. Người được thuê đất không phải thực hiện việc đăng ký đất đai, không được cập Giấy chứng nhận;
b) Thời hạn cho thuê không quá 05 năm, trong thời hạn hợp đồng khi Nhà nước thực hiện kê hoạch sử dụng đất thì phải thanh lý hợp đồng và không được bồi thường, hô trợ tài sản đã đầu tư trên đất. Trước khi thanh lý hợp đông, tô chức phát triển quỹ đất phải có văn bản thông báo cho bên thuê đất biết chậm nhât là 60 ngày.
2. Đơn giá khởi điểm cho thuê đất do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thâm quyền cho thuê đất quyết định.
3. Tiền cho thuê đất và tài sản gắn liền với đất được tính vào doanh thu và hạch toán theo quy định của pháp luật đôi với đơn vị sự nghiệp công lập.
4. Tổ chức, cá nhân thuê đất không được xây dựng các công trình kiên cổ và phải cam kết tự nguyện tháo dỡ công trình khi được thông báo của tô chức phát triển quỹ đất về việc châm dứt hợp đông, không được bồi thường về đất, tài sản và chi phí đầu tư vào đất. Tô chức, cá nhân thuê đất phải nộp khoản tiên đặt cọc đôi với trách nhiệm tháo dỡ công trình.
—— Tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm lập danh mục các khu đất, thửa đất có khả năng khai thác ngăn hạn, công bô công khai trên công thông tin điện tử, trang thông tìm điện tử của Ủy ban nhân dân cập tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất và của tô chức phát triển quỹ đất đề lựa chọn các tô chức, cá nhân có đơn xin thuê đất và có đề xuất đơn giá thuê cao nhât trong thời hạn không quá 30 ngày kê từ ngày công bô.
Trường hợp chỉ có một tô chức hoặc cá nhân có đơn xin thuê đất và có đề xuất đơn giá thuê đất không thập hơn đơn giá khởi điểm quy định tại khoản 2 Điều này thì tô chức phát triển quỹ đất ký hợp đông cho thuê đất đôi với tô chức, cá nhân đó.
„.. Trường hợp hết thời hạn 30 ngày mà không có tổ chức, cá nhân xin thuê đất thì thực hiện lại việc công bô công khai theo quy định tại khoản này.
6. Việc cho thuê đất ngắn hạn quy định tại Điều này không phải đấu giá quyền sử dụng đất, không đầu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất, không phải đáp ứng yêu câu về sự phù hợp với quy hoạch, kê hoạch sử dụng đất như giao đất, cho thuê đất đề thực hiện dự án đầu tư.
W7. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể trình tự, thủ tục cho thuê quỹ đất ngăn hạn tại địa phương.
GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
- Mục1 QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỀN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không thuộc diện chấp thuận chú trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư quy định tại khoản 6 Điều 116 Luật Đất đai
1. Căn cứ giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư là kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện đã được cơ quan có thẳm quyền phê duyệt. Căn cứ chuyển mục đích sử dụng đất đối với cá nhân quy định tại khoản 5 Điều này là quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu được phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị.
2. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều này mà người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá thực hiện như sau:
a) Người xin giao đất làm đơn xin giao đất theo Mẫu số 02a, người xin thuê đất làm đơn xin thuê đất theo Mẫu số 02b, người xin chuyên mục đích sử dụng đất làm đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 02c tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này nộp cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định này;
b) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đây đủ và hợp lệ; hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đôi với thửa đất tại nơi chưa có bản đô địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ; rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;
c) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Hồ sơ gồm: các giấy tờ quy định tại điểm a khoản này; trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất, tờ trình theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này kèm theo dự thảo quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 04a, Mẫu số 04b, Mẫu số 04c tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này có nội dung về giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp và trách
- nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn người sử dụng đất nộp tiền sử dụng l đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
52 N
d) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định giao R đất, cho thuê đất, cho phép chuyên mục đích sử dụng đất;
đ) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyên thông tin địa chính thửa đất theo Mẫu số 04h tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này cho cơ quan thuê;
e) Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiên sử dụng đất, tiên thuê đất gửi cho người sử dụng đất;
g) Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật vê tiên sử dụng đất, tiên thuê đất;
h) Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai;
1) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cấp có thâm quyền ký cấp Giấy chứng nhận và thực hiện các công việc quy định tại khoản 4 Điều 228 Luật Đất đai; trường hợp ký hợp đông thuê đất thì thực hiện theo Mẫu sô 05a tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, việc bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mâu sô 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
k) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đại có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hô sơ địa chính.
3. Trình tự, thủ tục giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều này mà thuộc trường hợp giao đất không thu tiên sử dụng đất thực hiện như sau: I _a) Người xin giao đất làm đơn xin giao đất theo Mẫu số 02a, người xin chuyên mục đích sử dụng đất làm đơn xin chuyên mục đích sử dụng đất theo Mẫu SỐ 02c quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này nộp cho cơ quan tiếp nhận hô sơ và trả kết quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định này;
b) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin VỀ cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đô địa chính thửa đất đôi với trường hợp hỗ sơ đây đủ và hợp lệ: hướng dân người nộp hô sơ bộ sung trích đo địa chính thửa đất đôi với thửa đất tại nơi chưa có bản đô địa chính theo quy định hoặc làm lại hô sơ hoặc bô sung hô sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai đôi với trường hợp hô sơ không đây đủ, không hợp lệ; rà soát, kiểm tra hô sơ; kiểm tra thực địa;
.©) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cập có thâm quyền ban hành quyết định giao đất, cho phép chuyên mục đích sử dụng đất. Hô sơ gồm: các giấy tờ quy định tại điểm a khoản này; trích lục bản đô địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất, tờ trình theo Mẫu sô 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này kèm theo dự thảo quyết định giao đất, ‹ 53 N cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 04a, Mẫu số 04c tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
d) Thực hiện quy định tại các điểm d, ¡ và k khoản 2 Điều này.
4. Trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều này mà người sử dụng đất phải nộp tiên sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể thực hiện như sau:
a) Thực hiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này;
_b) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cập có thâm quyền ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyên mục đích sử dụng đất. Hô sơ gồm: các giấy tờ quy định tại điểm a khoản này; trích lục bản đô địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất, tờ trình theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này kèm theo dự thảo quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyên mục đích sử dụng đất theo Mâu sô 04a, Mẫu sô 04b, Mẫu sô 04c tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Ủy ban nhân dân cấp có thầm quyền xem xét ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyên mục đích sử dụng đất và gửi cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai để tổ chức việc xác định giá đất cụ thể;
d) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai tổ chức việc xác định giá đất cụ thê, trình cơ quan có thâm quyền ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thê theo quy định của pháp luật về giá đất có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuê trong việc hướng dân người sử dụng đất nộp tiên sử dụng đất, tiên thuê đất l ' . theo quy định của pháp luật về tiên sử dụng đất, tiên thuê đất;
_di Cơ quan có thẳm quyền xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thê;
e) Thực hiện quy định tại các điểm e, g, h, ¡ và k khoản 2 Điều này.
5. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai đôi với trường hợp hộ gia đình, cá nhân xin chuyên mục đích sử dụng đất nông nghiệp trong khu dân cư, đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở sang đất ở, chuyên mục đích sử dụng các loại đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.
6. Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyên mục đích sử dụng đất quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này không quá 20 ngày.
Các cơ quan liên quan đến quá trình thực hiện trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyên mục đích sử dụng đất quy định tại Điều này không được quy định thêm thủ tục và không được thực hiện thêm bât kỳ thủ tục nào khác ngoài thủ tục quy định tại Điều này.
phép chuyển mục đích sử dụng đất
1. Việc điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Khi có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có nội dung làm thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyên mục đích sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 116 Luật Đất đai;
b) Trường hợp có sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyên mục đích sử dụng đất và sô liệu bản giao đất trên thực địa.
2. Trình tự, thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyên mục đích sử dụng đất đôi với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thực hiện như quy định Về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyên mục đích sử dụng đất, trong đó việc làm đơn xin điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyên mục đích sử dụng đất thực hiện theo Mẫu sô 02d tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, việc ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyên mục đích sử dụng đất thực hiện theo Mẫu sô 04d tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thời gian thực hiện các bước công việc cụ thê theo nguyên tặc giảm ít nhât một nửa thời gian thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyên mục đích sử dụng đất.
_3. Trình tự, thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyên mục đích sử dụng đất đôi với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1.
Điều này thực hiện như sau:
„ a) Người sử dụng đất có văn bản đề nghị sửa chữa thông tin sai sót trong quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyên mục đích sử dụng đất theo Mâu sô 02đ tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này nộp cho cơ quan tiếp nhận hô sơ và trả kết quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định này;
„b) Trường hợp sai sót trong quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyên mục đích sử dụng đất không làm thay đôi tiên sử dụng đất, tiên thuê đất đã nộp thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai rà soát, kiểm tra hô sơ; kiểm tra thực địa.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thâm quyền ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyên mục đích sử dụng đất. Hô sơ gồm: giấy tờ quy định tại điểm a khoản này; tờ trình theo Mẫu sô 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này kèm theo dự thảo quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyên mục đích sử dụng đất theo Mẫu sô 04d tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
z 55 Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyên mục đích sử dụng đất.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đại trình cấp có thầm quyền ký cấp Giấy chứng nhận, trường hợp điều chỉnh hợp đông thuê đất thì thực hiện theo Mẫu sô 05b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hô sơ địa chính;
_c) Trường hợp sai sót trong quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyên mục đích sử dụng đất làm thay đôi tiên sử dụng đất, tiên thuê đất đã nộp mà tiên sử dụng đất, tiên thuê đất xác định lại theo giá đất trong bảng giá đất thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai rà soát, kiểm tra hô sơ; kiểm tra thực địa.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thâm quyền ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyên mục đích sử dụng đất. Hô sơ gồm: giấy tờ quy định tại điểm a khoản này; tờ trình theo Mẫu sô 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này kèm theo dự thảo quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyên mục đích sử dụng đất theo Mâu sô 04d tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này có nội dung về trách nhiệm của cơ quan có thâm quyền trong việc hướng dân người sử dụng đất nộp bô sung hoặc được hoàn trả tiên sử dụng đất, tiên thuê đất.
Ủy ban nhân dân cấp có thẳm quyền xem xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyên mục đích sử dụng đất.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai chuyên thông tin địa chính thửa đất theo Mâu sô 04h tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này cho cơ quan thuê.
Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp bổ sung theo quy định, ban hành thông báo nộp tiên sử dụng đất, tiền thuê đất bộ sung gửi cho người sử dụng đất. Cơ quan có thâm quyền xác định tiền sử dụng đất, tiên thuê đất được hoàn trả theo quy định và thông báo cho người sử dụng đất.
Người sử dụng đất nộp bô sung hoặc được hoàn trả tiên sử dụng đất, tiên thuê đất đã nộp theo pháp luật vê tiên sử dụng đất, tiên thuê đất và theo pháp luật về quản lý thuê.
Cơ quan thuế gửi văn bản thông báo người sử dụng đất đã hoàn thành việc nộp bồ sung hoặc cơ quan có thâm quyền gửi văn bản thông báo đã hoàn trả tiên sử dụng đất, tiên thuê đất cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai theo pháp luật về tiên sử dụng đất, tiên thuê đất và theo pháp luật về quản lý thuê.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cấp có thẩm quyền ký cấp Giấy chứng nhận, trường hợp điều chỉnh hợp đông thuê đất thì thực hiện theo Mâu sô 05b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
56 ca Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hô sơ địa chính;
d) Trường hợp sai sót trong quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất làm thay đôi tiền sử dụng đất, tiên thuê đất đã nộp mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất xác định lại theo giá đất cụ thê thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai rà soát, kiểm tra hô sơ; kiểm tra thực địa.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thầm quyền ban hành quyết định điều chính quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyên mục đích sử dụng đất. Hô sơ gồm: giấy tờ quy định tại điểm a khoản này; tờ trình theo Mâu sô 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này kèm theo dự thảo quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyên mục đích sử dụng đất theo Mẫu sô 04d tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyên mục đích sử dụng đất gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai đề tô chức việc xác định giá đất cụ thê.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình cơ quan có thâm quyền ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thê theo quy định của pháp luật vê giá đất có nội dung vê trách nhiệm của cơ quan có thâm quyền trong việc hướng dân người sử dụng đất nộp bô sung hoặc được hoàn trả tiên sử.
dụng đất, tiền thuê đất; chuyên thông tin địa chính thửa đất theo Mẫu sô 04h tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này cho cơ quan thuê;
Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp bồ sung theo quy định, ban hành thông báo nộp tiên sử dụng đất, tiên thuê đất bô sung gửi cho người sử dụng đất. Cơ quan có thâm quyền xác định tiên sử dụng đất, tiên thuê đất được hoàn trả theo quy định và thông báo cho người sử dụng đất.
Người sử dụng đất nộp bồ sung hoặc được hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp theo pháp luật vê tiên sử dụng đất, tiên thuê đất và theo pháp luật về quản ly thuê.
Cơ quan thuế gửi văn bản thông báo người sử dụng đất đã hoàn thành việc nộp bô sung hoặc cơ quan có thâm quyền gửi văn bản thông báo đã hoàn trả tiên sử dụng đất, tiên thuê đất cho cơ quan có chức năng quản lý đất đại theo pháp luật về tiền sử dụng đất, tiên thuê đất và theo pháp luật về quản lý thuê.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cấp có thẩm quyền ký cấp Giấy chứng nhận, trường hợp điều chỉnh hợp đông thuê đất thì thực hiện theo Mâu sô 05b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chỉ nhánh Văn phòng đăng ký đất đại có trách nhiệm cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hô sơ địa chính;
đ) Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho ° 37
- thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản này không quá 20 ngày.
] Các cơ quan liên quan đến quá trình thực hiện trình tự, thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyên mục đích sử dụng đất quy định tại Điều này không được quy định thêm thủ tục và không được thực hiện thêm bất kỳ thủ tục nào khác ngoài thủ tục quy định tại khoản này.
rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác
1. Tiêu chí, điều kiện chuyên mục đích sử dụng từ 02 ha trở lên đối với đất trông lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác bao gồm:
a) Có phương án trồng rừng thay thế hoặc văn bản hoàn thành trách nhiệm nộp tiên trông rừng thay thê theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;
b) Có phương án sử dụng tầng đất mặt theo quy định của pháp luật về trồng trọt;
c) Có đánh giá sơ bộ tác động môi trường hoặc đánh giá tác động môi l trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
2 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương đê quy định tiêu chí, điều kiện cụ thê việc chuyển mục đích sử dụng đất trông lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác đê bảo đảm sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả đáp ứng với yêu cầu bảo đảm an ninh lương thực và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh đôi với trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1] Điều này.
¡ kẹt do Nhà nước quán lý 1. Các thửa đất nhỏ hẹp, năm xen kẹt do Nhà nước quản lý được giao đất, cho thuê đất theo quy định tại Điều này phải đáp ứng các tiêu chí sau:
..a) Thuộc quỹ đất đã thu hồi theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẳm quyền, đất chưa giao, đất chưa cho thuê hoặc đất đang giao quản lý quy định tại điểm d khoản 1] và khoản 2 Điều 7 Luật Đất đai;
b) Không đủ điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất theo quy định của Uy ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu được phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị hoặc quy hoạch chỉ tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới đã được cơ quan có thâm quyền phê duyệt;
d) Không thuộc khu vực đất thực hiện các dự án, công trình đã được xác i định trong quy hoạch, kê hoạch sử dụng đất được cơ quan có thâm quyền phê E duyệt, công bô công khai;
đ Đất dự kiến giao, cho thuê không có tranh chấp, khiếu nại, vi phạm hoặc có tranh chấp, khiêu nại, vi phạm nhưng đã có văn bản giải quyết theo quy định của pháp luật.
2. Nguyên tắc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt
a) Ưu tiên sử dụng các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt do Nhà nước quản lý vào mục đích công cộng. Trường hợp không sử dụng được vào mục đích công cộng thì thực hiện việc giao đất có thu tiên sử dụng đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất liên kê;
b) Trường hợp thửa đất có từ hai người sử dụng đất liền kề trở lên có nhu câu sử dụng thửa đất nhỏ hẹp, năm xen kẹt thì căn cứ vào quy hoạch, điều kiện thực tế sử dụng đất của người sử dụng đất liên kê đề cơ quan có thâm quyền vê giao đất, cho thuê đất quyết định;
c) Việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt cho người sử dụng đất liên kê được thực hiện sau khi Ủy ban nhân dân các cập đã tô chức rà soát, công bô công khai và lây ý kiên của người dân nơi có đất;
d) Việc giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt căn cứ vào đơn đề nghị giao đất, cho thuê đất của người sử dụng liên kê và phải được thực hiện công khai, mình bạch và dân chủ;
đ) Sau khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, người sử dụng đất liền kề phải thực hiện thủ tục hợp thửa đất theo quy định;
e) Bảo đảm quyền đối với thửa đất liền kề theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật vê dân sự; không phát sinh tranh chấp, khiêu kiện về đất đai.
3, Thời hạn sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, năm xen kẹt cho người sử dụng đất liên kê được xác định thông nhât với thời hạn sử dụng của thửa đất mà người sử dụng đất liên kê đang sử dụng.
Trường hợp giao, cho thuê các thửa đất nhỏ hẹp gắn với việc chuyên mục đích sử dụng của thửa đất liên kê với thửa đất nhỏ hẹp, năm xen kẹt thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo quy định tại Điều 171 và Điều 172 Luật Đất đai.
4. Ủy ban nhân dân cấp tính quy định cụ thể VIỆệc rà soát, công bồ công khai, lập danh mục các thửa đất nhỏ hẹp, năm xen kẹt và việc giao đất, cho thuê đất đôi với các thửa đất nhỏ hẹp, năm xen kẹt tại địa phương.
CHUYỀN MỤC ĐĨCH SỬ DỤNG ĐẤT
- hợp phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng đất thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư „1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị chuyển Tmục đích sử dụng đất cho cơ quan tiếp nhận hô sơ và trả kết quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định này. Hô sơ gồm:
a) Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 02c tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư; văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đôi với dự án đầu tư theo phương thức đôi tác công tư (nêu có);
e) Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép ! chuyên mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thâm quyền theo quy định của pháp luật vê đất đai qua các thời kỳ.
2. Trình tự, thủ tục giải quyết chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 6 Điều 44 Nghị định này.
sử dụng đất, không đầu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất và trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đầu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất
1. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng được giao đất, cho thuê đất nộp 01 bộ ¡ hô sơ cho cơ quan tiếp nhận hô sơ và trả kết quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều ¡ 12 Nghị định này. Hô sơ gồm đơn xin giao đất theo Mẫu sô 02a, đơn xin thuê đất theo Mẫu sô 02b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và một trong các loại giấy tờ sau đây:
a) Bản sao văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư của cơ quan nhà nước có thâm quyền đôi với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 116 Luật Đất đai;
b) Bản sao văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đông thời chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật vê đầu tư; văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đôi với dự án đầu tư theo phương thức đôi tác công tư (nêu có);
c) Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thâm quyền chấp thuận nhà m 60 đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp quy định tại khoản — 5 Điều 124 Luật Đất đai;
d) Bản sao văn bản của đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất về kết quả đầu giá quyền sử dụng đất không thành quy định tại điểm b khoản 6ó Điều 125 Luật Đất đai;
đ) Bản sao văn bản về kết quả thực hiện việc nhận chuyên nhượng dự án bất động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản đôi với trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 Luật Đất đai;
e) Bản sao các văn bản theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy h định tại điểm 1 khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai mà phải thu hôi đất.
2. Trường hợp giao đất để thực hiện bồi thường bằng đất hoặc hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hôi đất quy định tại khoản 4 Điều 119 và điểm 1 khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai thì thực hiện theo phương án bồi thường, bô trợ, tái định cư được cơ quan nhà nước có thâm quyền phê duyệt.
Việc giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp quy định tại điểm m khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai cho người sử dụng đất bị thu hôi đất sản xuất, kinh doanh theo quy định tại Điều 78 và Điều 79 Luật Đất đai phải di dời CƠ SỞ sản xuất, kinh doanh thì được áp dụng đôi với tât cả các loại đất mà tại thời điểm thu hôi đất còn!
thời hạn sử dụng đất và người sử dụng đất có nhu câu sử dụng đất tại vị trí khác đê tiếp tục sản xuất, kinh doanh.
3. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đầu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất và giao đất, cho thuê đất thông qua đầu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 6 Điều 44 Nghị định này.
4 Việc xác định các trường hợp miễn tiên sử dụng đất, miễn tiền thuê đất đê thực hiện giao đất, cho thuê đất thực hiện theo quy định của pháp luật về tiên sử dụng đất, tiền thuê đất.
A ¿ A, ˆ < A„ ˆ A TẢ, „` + A trông lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang mục đích khác quy định tại khoản 1 Điều 122 Luật Đất đai
1. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm tổng hợp nhu cầu chuyên mục đích sử dụng đất trông lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ và đất rừng sản xuất đề thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn trước thời điểm lập kế hoạch sử dụng đất hăng năm cấp huyện, trừ các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật Đất đai.
2. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai có trách nhiệm lập danh mục dự án phải chuyên mục đích sử dụng đất có diện tích đất trông lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất theo quy hoạch trình Ủy bạn nhân dân cấp tỉnh đông thời khi trình kê hoạch sử dụng đất hăng năm cập huyện.
s 3. Trước khi phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện, Ủy ban nhân dân cập tỉnh trình Hội đồng nhân dân cập tỉnh thông qua danh mục dự án phải chuyên mục đích sử dụng đất có diện tích đất trông lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất quy định tại khoản 1 Điều này.
định tại Điều 30 Luật Đất đai
1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị chuyển hình thức sử dụng đất cho cơ quan tiếp nhận hô sơ và trả kết quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định này. Hô sơ gồm văn bản đê nghị chuyên hình thức giao đất, cho thuê đất theo Mẫu 02đ tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và một trong các giấy tờ sau đây:
a) Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai;
b) Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai;
| c) Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thâm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
2. Trình tự, thủ tục chuyên hình thức giao đất, cho thuê đất mà người sử dụng đất phải nộp tiên sử dụng đất, tiên thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá được thực hiện theo quy định tại các điểm b,ce,d,đ,e, g, h, 1 và k khoản 2 Điều 44 Nghị định này, trong đó quyết định chuyên hình thức giao đất, cho thuê đất lập theo Mâu sô 04đ tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
3, Trình tự, thủ tục chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất mà người sử dụng đâật không phải nộp tiền sử dụng đất, tiên thuê đất thực hiện theo quy định tại các điểm b, c và d khoản 3 Điều 44 Nghị định này, trong đó quyết định chuyên hình thức giao đất, cho thuê đất lập theo Mẫu sô 04đ tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
4. Trình tự, thủ tục chuyên hình thức giao đất, cho thuê đất mà người sử dụng đất phải nộp tiên sử dụng đất, tiên thuê đất tính theo giá đất cụ thê thực hiện theo quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 4 Điều 44 Nghị định này, trong đó quyết định chuyên hình thức giao đất, cho thuê đất lập theo Mâu sô 04đ tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
„5. Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này không quá 20 ngày.
Các cơ quan liên quan đến quá trình thực hiện trình tự, thủ tục chuyền hình thức giao đất, cho thuê đất quy định tại Điều này không được quy định thêm thủ tục và không được thực hiện thêm bật kỳ thủ tục nào khác ngoài thủ tục quy định tại Điều này.
Việt Nam định cư ở nước ngoài, tô chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sử i dụng quy định tại Điều 180 Luật Đất đai, do công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng quy định tại Điều 181 Luật Đất đai
1. Hồ sơ giao đất, thuê đất quy định tại Điều 180 Luật Đất đai gồm:
a) Các văn bản của hồ sơ xin giao đất, thuê đất không đấu giá quyền sử.
dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 49 Nghị định này;
- b) Bản sao phương án sử dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đôi với tô chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thị hành.
2. Hồ sơ giao đất, thuê đất quy định tại Điều 181 Luật Đất đai gồm:
a) Các văn bản của hồ sơ xin giao đất, thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 49 Nghị định này;
b) Bản sao phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp tại địa phương đã được cơ quan, tô chức có thâm quyền phê duyệt;
c) Bản sao phương án sử dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyề phê duyệt đôi với diện tích đất thu hôi của công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử „ dụng đề giao đất, cho thuê đất quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai.
3. Tổ chức, cá nhân lập 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này cho cơ quan tiếp nhận hô sơ và trả kết quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định này đê thực hiện trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất như quy địnH .về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất không đầu giá quyền sử dụng đất tại Điều 228 Luật Đất đai và Điều 49 Nghị định này.
CÁC TRƯỜNG HỢP GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT KHÔNG ĐẦU GIÁ
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, KHÔNG ĐẦU THAU LỰA CHỌN NHÀ ĐAU.
TƯ THỰC HIỆN DỤ ÁN CÓ SỬ DỤNG ĐẤT
điểm a, b, e, d và đ khoản 3 và khoản 6 Điều 124 Luật Đất đai
1. Hằng năm, căn cứ vào quỹ đất đã được xác định vào mục đích đất ở theo kê hoạch sử dụng. đất hăng năm cập huyện mà chưa giao tại địa phương thuộc trường hợp giao đất không đầu giá quyền sử dụng đất hoặc đầu giá quyền sử dụng đất ở cho cá nhân không thành do không có người tham gia, Ủy ban nhân dân cập xã thông báo cho cá nhân khác có nhu câu sử dụng đất nộp hỗ sơ xin giao đất ở.
2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có thông báo, cá nhân thuộc đối tượng
- quy định tại các điểm b, c và d khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai thường trú hoặc công tác tại địa bàn xã, cá nhân quy định tại điểm a khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai thường trú hoặc công tác tại địa bàn cấp huyện nộp đơn xin giao đất ở theo Mẫu số 02a tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp đơn xin giao đất, Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Hội đồng xét duyệt giao đất không đầu giá quyền sử dụng đất, thành phần xét duyệt gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là Chủ tịch Hội đồng, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, đại diện Hội Cứu chiến binh, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn thanh niên, công chức làm công tác tư pháp, công chức làm công tác địa chính, người đứng đầu cộng đồng dân cư tại nơi thường trú của người có đơn xin giao đất.
4. Hội đồng xét duyệt cá nhân đủ điều kiện giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương để ban hành điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm định để giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất cho cá nhân.
5. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày xác định được cá nhân đủ điều kiện giao đất theo quy định tại khoản 4 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất.
„6. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cập huyện g1ao cơ quan có chức năng quản lý đất đai cập huyện chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thẳm định hồ sơ giao đất đối với từng cá nhân.
7. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thiện hồ sơ gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp huyện để trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định giao đất cho cá nhân đủ điều kiện.
8. Trường hợp cho thuê đất quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 124 Luật Đất đai thì thực hiện theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cơ quan có thẳm quyền phê duyệt.
p khoản 3, khoản 5 Điều 124 Luật Đất đai và trường hợp đất đưa ra đấu giá 02 lần không thành do không có người tham gia đấu giá cho trường hợp phải lập dự án đầu tư
1. Thủ tướng Chính phủ quyết định các trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất quy định tại điểm p khoản 3 Điều 124 Luật Đất I đai do Bộ Tài nguyên và Môi trường trình trên cơ sở đề xuất của Chủ tịch Ủy ban:
64 mm nhân dân cấp tỉnh khi đáp ứng một trong các điều kiện sau đây: |
a) Thuộc dự án sử dụng đất vào mục đích công cộng quy định tại điểm e khoản 3 Điều 9 Luật Đất đai có mục đích kinh doanh mà không thuộc các trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 124 Luật Đất đai;
b) Thuộc dự án đã được Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật thuộc trường hợp thu hôi đất quy định tại khoản 31 Điều 79 Luật Đất đai mà không thuộc trường hợp lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu thầu và không - phụ thuộc vào nguồn vốn đầu tư;
_..©) Thuộc trường hợp khác không quy định tại Điều 125 và Điều 126 Luật Đất đai.
2. Nhà đầu tư thuộc trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 124 Luật Đất đai.
được giao đất, cho thuê đất không đầu giá quyền sử dụng đất trong trường hợp sau đây:
4)Có dự án đầu tư được chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu thầu, pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực;
b) Có dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật có' liên quan mà không phải thực hiện thủ tục chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại;
điểm a khoản này.
3. Trường hợp đất đưa ra đấu giá quyền sử dụng đất 02 lần không thành do không có người tham gia đầu giá thì việc giao đất, cho thuê đất thực hiện theo quy định sau đây:
a) Ủy ban nhân dân cấp có thẳm quyền giao đất, cho thuê đất đăng công khai trên công thông tin đầu giá quyền sử dụng đất quốc gia được tích hợp vào trang thông tin điện tử chuyên ngành về đầu giá tài sản do Bộ Tư pháp quản lý, công hoặc trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cập tỉnh, cập huyện nơi có đất trong thời hạn 30 ngày; niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất;
b)Khi bết thời hạn nêu tại điểm a khoản này mà có nhà đầu tư đề xuất dự án đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều này thì cơ quan nhà nước có thâm quyền thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất theo quy định;
c) Khi hết thời hạn nêu tại điểm a khoản này mà có từ 02 nhà đầu tư trở lên đề xuất dự án đầu tư thì phải tô chức đầu giá quyền sử dụng đất theo quy định.
4. Giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất là giá khởi điểm để đầu giá quyền sử dụng đất, có hiệu lực trong thời hạn 12 tháng kê từ ngày đầu giá không thành; trường hợp quá 12 tháng nhưng chưa giao đất, cho thuê đất thì phải xác định lại giá khởi điểm và tô chức đầu giá lại theo quy định.
4 65
5. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 4 và 6 Điều 44 Nghị định này.
sử dụng đất, cho thuê đất
1. Tổ chức tham gia đấu giá quyền sử dụng đất phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 125 Luật Đất đai;
b) Nhóm công ty là tập đoàn kinh tế hoặc công ty mẹ, công ty con theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp khi tham gia đầu giá một thửa đất, khu đất hoặc một dự án gồm một hoặc nhiều thửa đất thì phải thỏa thuận đê cử một công ty thuộc nhóm công ty tham gia đầu giá quyền sử dụng đất;
c) Phải nộp tiên đặt trước băng 20% tổng giá trị thửa đất, khu đất tính theo giá khởi điểm đê đầu giá quyền sử dụng đất;
d) Không thuộc đôi tượng bị câm tham gia đầu giá theo quy định của pháp luật;
đ) Đáp ứng điều kiện quy định của pháp luật về nhà ở và pháp luật về kinh doanh bất động sản đôi với trường hợp đầu giá quyền sử dụng đất đê thực hiện dự án nhà ở, dự án kinh doanh bât động sản khác.
2. Điều kiện cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất
a) Bảo đảm các quy định tại khoản 4 Điều 125 Luật Đất đai;
..b) Trường hợp cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất đề thực hiện dự án đầu tư thì phải cam kết thành lập tổ chức kinh tế bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản | Điều này. Việc thành lập tô chức kinh tế thực hiện theo quy định của pháp luật vê đầu tư, pháp luật vê doanh.nghiệp, pháp luật về đầu thầu và pháp luật khác có liên quan.
3. Lập phương án đấu giá quyền sử dụng đất Phương án đầu giá quyền sử dụng đất bao gồm những nội dung chính sau đây:
a) Vị trí, diện tích, loại đất, tài sản gắn liền với các thửa đất, khu đất đấu giá (nêu có);
l b) Hình thức giao đất, cho thuê đất, thời hạn sử dụng của các thửa đất, khu đất khi đầu giá quyền sử dụng đất;
c) Dự kiến thời gian tổ chức thực hiện đầu giá; |
d) Đồi tượng và điều kiện được tham gia đấu giá;
đ) Chỉ phí tổ chức thực hiện việc đầu giá;
e) Dự kiến giá khởi điểm, khoản tiền đặt trước phải nộp khi tham gia đấu giá và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật; -
g) Các nội dung khác do cơ quan có thẳm quyền quyết định phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tế của địa phương.
4. Thẩm định, phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất
a) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuộc thẳm quyền giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân cập huyện thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cập huyện kiểm tra, hoàn thiện hô sơ trình Ủy ban nhân dân cập huyện phê duyệt phương án đầu giá quyền sử dụng đất;
b) Trường hợp đầu giá quyền sử dụng đất thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân cập tỉnh thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cập tỉnh kiểm tra, hoàn thiện hô sơ trình Ủy ban nhân dân cập tỉnh phê duyệt phương án đầu giá quyền sử dụng đất.
5. Xác định giá khởi điểm đề đấu giá quyền sử dụng đất
a) Đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đầu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm chuẩn bị hô sơ của các thửa đất, khu đất đầu giá. Hô sơ gồm: thông tin về quy hoạch, kê hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng chị tiết liên quan đến thửa đất đầu giá đã được cơ quan nhà nước có thâm quyền phê duyệt; trích lục bản đô địa chính hoặc mạnh trích đo bản đô địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất đầu giá trong trường hợp chưa có bản đồ địa chính; l
b) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai tổ chức xác định giá khởi điểm theo quy định của pháp luật.
6. Quyết định đấu giá quyền sử dụng đất
a) Cơ quan được giao nhiệm vụ đầu giá quyền sử dụng đất lập hồ sơ đấu giá gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai, hô sơ gồm: phương án đầu giá quyền sử dụng đất đã được phê duyệt; văn bản phê duyệt giá khởi điểm của khu đất, thửa đất đầu giá theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 229 Luật Đất đai; dự thảo tờ trình, quyết định đầu giá quyền sử dụng đất;
b) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thâm quyền phê duyệt phương án đầu giá quyền sử dụng đất quy định tại khoản 4 Điều này đê ban hành quyết định đầu giá quyền sử dụng đất.
7. Việc lựa chọn đơn vị, tổ chức thực hiện cuộc bán đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Trình tự thực hiện cuộc bán đầu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 229 Luật Đất đai và Luật Đầu giá tài sản.
8. Việc công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 229 Luật Đất đai.
9. Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất sau khi có quyết định công nhận kết quả trúng đầu giá quyền sử dụng đất
a) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kế từ ngày nhận được quyết định công nhận kết quả trúng đầu giá của Ủy ban nhân dân cập có thâm quyền, cơ quan thuê gửi thông báo nộp tiên sử dụng đất hoặc tiên thuê đất băng văn bản cho người đã trúng đầu giá theo quy định của pháp luật về quản lý thuê;
b) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất có trách nhiệm nộp tiền sử dụng đất theo thông báo của cơ quan thuê;
c) Kể từ thời điểm công bố kết quả trúng đấu giá thì khoản tiền đặt trước và tiền lãi (nêu có) được chuyên thành tiên đặt cọc đề bảo đảm thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
Trường hợp người trúng đấu giá không nộp tiền hoặc không nộp đủ tiền trúng đầu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm b khoản này thì sau 120 ngày kê từ ngày phê duyệt kết quả trúng đầu giá quyền sử dụng đất, cơ quan thuê có trách nhiệm thông báo đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình Ủy ban nhân dân cấp có thâm quyền hủy quyết định công nhận kết quả trúng đầu giá, người trúng đầu giá không được nhận lại tiên đặt cọc. Đôi với trường hợp người I trúng đầu giá đã nộp nhiều hơn khoản tiên đặt cọc thì được Nhà nước hoàn trả sô tiên chênh lệch nhiều hơn so với sô tiên đặt cọc theo quy định;
d) Cơ quan thuế thông báo cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai về việc người trúng đầu giá đã hoàn thành việc nộp tiên sử dụng đất, tiên thuê đất.
10. Sau khi đã nhận được thông báo của cơ quan thuế về việc người trúng đầu giá đã hoàn thành việc nộp tiên sử dụng đất, tiên thuê đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện các công việc quy định tại khoản 5 Điều 229 Luật Đất đai.
11. Trường hợp cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì cơ quan nhà nước có thâm quyền thực hiện việc giao đất, cho thuê đất cho tô chức kinh tế do cá nhân là người trúng đầu giá quyền sử dụng đất đăng ký thành lập theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
Khi hết thời hạn nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 9 Điều này mà cá nhân là người trúng đầu giá quyền sử dụng đất đê thực hiện dữ ' n l 68 | án đầu tư không thành lập tổ chức kinh tế theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều | F này thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình Ủy ban nhân dân cập có thâm quyền ban hành quyết định hủy quyết định công nhận kết quả trúng đầu giá. Việc xử lý khoản tiên đặt cọc thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 9 Điều này.
chưa sử dụng vào mục đích công ích m
1. Ủy ban nhân dân cấp xã lập phương án đấu giá quyền sử dụng đất trình, Uy ban nhân dân cập huyện xem xét, quyết định.
2. Việc lập, thẩm định, phê duyệt phương án đấu giá quyền sử dụng đất, thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4 và 5 Điều 55 Nghị định này. Trong đó hình thức cho thuê đất là Nhà nước cho thuê đất thu tiên thuê đất hăng năm và giá khởi điểm được xác định theo báng giá đất hăng năm.
3. Việc thuê đơn vị thực hiện cuộc bán đầu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định của Luật Đầu giá tài sản nhưng bảo đảm nguyên tặc thù lao địch vụ đầu giá, chị phí đầu giá tài sản không được vượt quá 10% giá trị quyền sử dụng đất công ích cho thuê.
4. Trường hợp không lựa chọn được tổ chức đấu giá tài sản theo quy định tại Điều 56 của Luật Đầu giá tài sản thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất quyết định thành lập Hội đông đầu giá tài sản đề đầu giá quyền sử dụng đất công ích theo quy định của Luật Đầu giá tài sản.
5. Người trúng đầu giá ký hợp đồng thuê đất với Ủy ban nhân dân cấp xã;
nộp tiên thuê đất theo hợp đông đã được ký kết.
THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÓ SỬ DỤNG ĐẤT
nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất được Hội đồng nhân dân cấp tính quyết định
1. Căn cứ danh mục các khu đất thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết \ và z uế ¡ định theo quy định tại khoản 1 Điều 126 Luật Đất đai, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc công bố trong thời hạn 07 ngày làm việc kề từ ngày được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định làm cơ sở đề cơ quan nhà nước có thầm quyền hoặc nhà đầu tư lập hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
\ 69 i Nội dung văn bản quyết định danh mục các khu đất thực hiện đầu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất bao gồm kế hoạch, tiền độ, cơ quan chịu trách nhiệm thực hiện và các nội dung khác có liên quan.
2. Việc công bố danh mục được thực hiện bằng việc đăng trên cổng thông tin điện tử cấp tỉnh, Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và đăng công khai trên báo đầu thầu. Trường hợp Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia chưa đủ điều kiện thực hiện thì đăng trên công thông tin điện tử cấp tỉnh và bằng văn bản đăng công khai trên báo đầu thầu.
§ Điều 126 Luật Đất đai mà nhà đầu tư trúng thầu đã ứng trước một phần kinh phí cho công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt
1. Người sử dụng đất được Nhà nước g1ao đất, cho thuê đất tại khu đất thực hiện dự án có sử dụng đất đã bị hủy kết quả trúng thầu có trách nhiệm hoàn trả cho nhà đầu tư đã bị hủy kết quả trúng thầu chỉ phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã ứng trước.
2. Trường hợp sử dụng vốn ngân sách nhà nước đề thực hiện dự án tại khu đất thực hiện dự án có sử dụng đất đã bị hủy kết quả trúng thầu thì được sử dụng vốn đầu tư của dự án đề chỉ trả cho nhà đầu tư bị hủy kết quả trúng thầu chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã ứng trước.
Mục ở - SỬ DỤNG ĐẤT ĐỀ THỰC HIỆN DỰ ÁN PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI THÔNG QUA THỎÓA THUẬN VẺ NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT HOẶC ĐANG CÓ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
triển kinh tế - xã hội thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất mà khu vực thực hiện dự án có diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý
1. Trường hợp diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý mà tách thành dự án độc lập thì Ủy ban nhân dân cấp có thâm quyền quyết định việc giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án độc lập thông qua đầu giá quyền sử dụng đất, đầu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai.
2. Trường hợp diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý mã - - l không tách được thành dự án độc lập, kể cả trường hợp các thửa đất không liền kề với nhau thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 127 Luật Đất đai.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại khoản 2 Điều này được thực hiện theo quy định như đôi với trường hợp thu hồi đất đề sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc g1a, công cộng.
quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư mm Tổ chức kinh tế có nhu cầu nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn băng quyền sử dụng đất đề thực hiện dự án đầu tư thì có trích lục vị trí khu đất mà nhà đầu tư đề xuất thực hiện dự án và văn bản đê nghị theo Mâu sô 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này gửi Ủy ban nhân dân cập tính nơi có đất.
.2. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cập tỉnh giao cơ quan có chức năng quản lý đất đại cập tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thâm định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tính phải có văn bản thâm định trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Văn bản thâm định gồm các nội dung sau:
a) Điều kiện về sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn đã được phê duyệt và công bô;
„..b) Việc đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm c khoản 2 Điều 122 Luật Đất đai;
c) Việc đáp ứng các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 127 Luật Đất đai;
d) Các thông tin trong hồ sơ địa chính của thửa đất, khu đất mà nhà đầu tư đê xuất thực hiện dự án;
đ) Kết luận về việc đủ điều kiện cho phép tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn băng quyền sử dụng đất đề thực hiện dự án đầu tư; trường hợp không đủ điều kiện thì nêu rõ lý do;
.¬ Đề xuất việc chấp thuận hay không chấp thuận cho nhà đầu tư nhận chuyên nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn băng quyền sử dụng đất.
4. Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thâm định do cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình, Ủy ban nhân dân cập tỉnh xem xét và có văn bản chấp thuận hoặc không chấp thuận tô chức kinh tế được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án gửi tổ chức kinh tế có văn bản đề nghị. Nội dung của văn bản chấp thuận phải nêu rõ quy mô, điện tích, vị trí, thời hạn phải hoàn thành việc thỏa thuận và các nội dung khác có liên quan.
„5. Căn cứ văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổ chức kinh tế thực hiện việc nhận chuyên nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn l bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án theo quy định.
Trường hợp chuyền mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại Điều 48 Nghị định này.
người sử dụng đất
1. Khi hết thời hạn phải hoàn thành việc thỏa thuận ghi trong văn bản chấp thuận quy định tại khoản 4 Điều 60 Nghị định này mà nhà đầu tư chưa hoàn thành việc thỏa thuận thì được xem xét gia hạn thêm 01 lân không quá thời gian phải hoàn thành việc thỏa thuận trong văn bản chấp thuận nêu nhà đầu tư có nhu câu.
2. Trường hợp đã hết thời hạn gia hạn quy định tại khoản 1] Điều này mà chưa hoàn thành việc thỏa thuận hoặc nhà đầu tư không có nhu cầu gJa hạn thì xử lý như sau:
a) Nhà đầu tư đề nghị điều chỉnh phạm vi dự án phù hợp với diện tích đã hoàn thành việc thỏa thuận với người sử dụng đất và dự án đủ điều kiện đê được cơ quan nhà nước có thâm quyền xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phép thực hiện dự án;
b) Diện tích đã hoàn thành việc thỏa thuận không đáp ứng điều kiện để thực hiện dự án đầu tư thì việc thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất châm dứt. Diện tích i đất nhà đầu tư đã hoàn thành việc thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất được xử lý theo quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Trường hợp thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hôi đất quy định tại điểm c khoản 1 Điều 127 Luật Đất đai và thuộc trường hợp giao đất, cho thuê đất không đầu giá quyền sử dụng đất, không đầu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất thì Ủy ban ! nhân dân cập có thâm quyền thực hiện thu hôi đất đề giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư.
3. Việc xử lý diện tích đất nhà đầu tư đã hoàn thành việc thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất mà diện tích đã hoàn thành việc thỏa thuận không đáp ứng điều kiện đê thực hiện dự án đầu tư thực hiện như sau:
a) Trường hợp thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án không thuộc trường hợp Nhà nước thu hôi đất, nhà đầu tư được tiếp tục sử dụng đất trong... s thời hạn còn lại hoặc được chuyền nhượng quyền sử dụng đất, góp vốn băng quyền sử dụng đất;
b) Trường hợp thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất đề thực hiện dự án thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất quy định tại điểm c khoản 1 Điều 127 Luật Đất đai và thuộc trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đầu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp có thẳm quyền thu hồi đất để đầu giá quyền sử dụng đất, để giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất theo quy định. Diện tích mà nhà đầu tư đã thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất được Nhà nước bồi thường, hỗ trợ theo quy định;
c) Trường hợp thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất bằng hình thức thuê đất mà không đáp ứng điều kiện để thực hiện dự án đầu tư thì hợp đồng thuê đất chấm dứt, Việc giải quyết quyền và nghĩa vụ giữa nhà đầu tư và người sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.
dụng đất đề thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội
1. Trường hợp thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 127 Luật Đất đai thì nhà đầu tư thực hiện đăng ký đất đai theo quy định hoặc thực hiện đồng thời thủ tục đăng ký đất đai và thủ tục chuyền mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.
2. Trường hợp người đang sử dụng đất không có quyền chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn băng quyền sử dụng đất nhưng có tài sản gắn liền với đất, chỉ phí đầu tư vào đất thì nhà đầu tư được phép thỏa thuận mua tài sản gắn liền với đất, chi phí đầu tư vào đất. Nội dung hợp đồng mua bán tài sản gắn liền với đất, chi phí đầu tư vào đất phải thể hiện rõ người bán tài sản tự nguyện trả lại đất đề Nhà nước thu hồi đất và giao đất, cho người mua tài sản thuê đất. Nhà nước thực hiện thu hồi đất của người đang sử dụng đất đề giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất và phải xác định giá đất theo quy định.
3. Trường hợp người đang sử dụng đất không có quyền chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và không có tài sản gắn liền với đất, chỉ phí đầu tư vào đất thì Ủy ban nhân dân cấp có thâm quyền quyết định thu hôi đất đề giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư thực hiện dự án không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất.
quy định tại điểm b khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai
1. Trường hợp được Nhà nước giao đất i a) Thời điểm bàn giao đất trên thực tế từ ngày 01 tháng 01 năm 2005 đến trước ngày 27 tháng 02 năm 2006 thì giá đất để tính tiền sử dụng đất áp dụng bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp.tỉnh ban hành có hiệu lực thi hành tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế;
b) Thời điểm bàn giao đất trên thực tế từ ngày 27 tháng 02 năm 2006 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà thuộc trường hợp phải xác định giá đất cụ thể thì giá đất để tính tiền sử dụng đất được tính băng bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có hiệu lực thi hành tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế nhân với hệ số điều chỉnh giá đất tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế;
c) Thời điểm bàn giao đất trên thực tế từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 đến ngày 31 tháng 12 năm 2014 mà thuộc trường hợp áp dụng phương pháp hệ sô điều chỉnh giá đất thì giá đất để tính tiền sử dụng đất được tính băng bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có hiệu lực thi hành tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế nhân với hệ số điều chỉnh giá đất tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế;
d) Thời điểm bàn giao đất trên thực tế từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà theo quy định tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế thuộc trường hợp áp dụng phương pháp hệ sô điều chỉnh giá đất khi xác định giá đất cụ thể thì áp dụng bảng giá đất tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế nhân với hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hằng năm có hiệu lực tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế;
đ) Thời điểm bàn giao đất trên thực tế từ ngày 01] tháng 7 năm 2014 đến mm trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà theo quy định tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế phải xác định giá đất cụ thê mà không thuộc đôi tượng áp dụng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất thì áp dụng các phương pháp quy định tại các điểm a, b, c khoản 5 và các điểm a, b, c khoản 6 Điều 158 Luật Đất đai được quy định chỉ tiết tại Nghị định quy định về giá đất.
2. Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất
a) Thời điểm bàn giao đất trên thực tế từ ngày 01 tháng 01 năm 2005 đến trước ngày 01] tháng 10 năm 2009 thì giá đất đề tính tiền thuê đất áp dụng bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có hiệu lực thi hành tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế;
b) Thời điểm bàn giao đất trên thực tế từ ngày 01 tháng 10 năm 2009 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà thuộc trường hợp phải xác định giá đất cụ thê thì giá đất đề tính tiền thuê đất áp dụng bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có hiệu lực thi hành tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế nhân với hệ số điều chỉnh giá đất tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế;
c) Thời điểm bàn giao đất trên thực tế từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 đến l ngày 31 tháng 12 năm 2014 đôi với trường hợp cho thuê đất trả tiền thuê đất một lân cho cả thời gian thuê mà theo quy định tại thời điểm bàn giao thực tế thuộc trường hợp áp dụng phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất khi xác định giá đất cụ Tu N , ; N thể hoặc trường hợp cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì giá đất đề tính tiên thuê đất áp dụng bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có hiệu lực thi hành tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế nhân với hệ sô điều chỉnh giá đất - tại thời điểm bản giao đất trên thực tế;
d) Thời điểm bàn giao đất trên thực tế từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đôi Với trường hợp cho thuê đất trả tiên thuê đất một lân cho cả thời gian thuê mà theo quy định tại thời điểm bàn giao thực tế thuộc trường hợp áp dụng phương pháp hệ sô điều chỉnh giá đất khi xác ¬ ..
định giá đất cụ thê hoặc trường hợp cho thuê đất trả tiên thuê đất hàng năm thì áp dụng bảng giá đất tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế nhân với hệ sô điều chính giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tĩnh bạn hành hằng năm có hiệu lực tại thời điểm, bàn giao đất trên thực tế;
di Thời điểm bàn giao đất trên thực tế từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 đến, trước ngày Nghị định này có hiệu tục thi hành mà theo quy định tại thời điểm bàn.
giao đất trên thực tê-phải xác định: giá đất cụ thê mà không thuộc đối tượng áp dụng phương pháp hệ sô điều chỉnh giá đất thì áp dụng các phương pháp quy định:
tại các điểm a, b, c khoản 5 và các điểm a, b, c khoản 6 Điều 158 Luật Đất đai được quy định chi tiết tại Nghị định quy định về giá đất;
_..3. Việc xác định hệ số điều chỉnh giá đất tại điểm b, điểm c khoản 1 và điểm b, điểm c khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định tại Nghị định quy!
định về giá đất... = mm sm
4. Trường hợp thuộc đối tượng được Nhà nước gIaO đất, cho thuê đất thông| m qua hình thức được cơ quan có thâm quyền quyết định cho phép chuyên mục đích sử dụng đất mà phải nộp tiên sử dụng đất, tiên thuê đất thì thời điểm xác định giá đất đê tính tiên sử dụng đất, tiên thuê đâtìlà thời điểm cơ quan nhà nước có thâm quyền ban hành quyết định. Việc xác định giá đất đôi với từng trường hợp cụ thê tương ứng với các trường hợp giao đất, cho thuê đất cùng thời điểm quy định tại các khoản 1,2và3 Điều này.
dụng đất
1. Trong thời hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 172 Luật Đất đai, người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất thì nộp 01 bộ hồ sơ xin gia hạn sử dụng đất tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy i định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này: Hồ sơ bao gồm đơn xin gia hạn sử dụng \ đất theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và một trong các ˆ giấy tờ sau:
a) Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai;
b) Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ;
c) Văn bản của cơ quan có thẳm quyền cho phép gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc thể hiện thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp sử dụng đất đề thực hiện dự án đầu tư.
2. Trình tự, thủ tục gia hạn sử dụng đất thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 6 Điều 44 Nghị định này. Nội dung của quyết định gia hạn sử dụng đất theo Mẫu số 04e tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp người sử dụng đất không yêu cầu cấp mới Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện xác nhận thay đổi thời hạn sử dụng đất trên giấy chứng nhận đã cấp, chuyển cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định này để trả cho người sử dụng đất.
của cá nhân khi hết thời hạn sử dụng đất Người sử dụng đất nông nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 172 và khoản 1 Điều 174 Luật Đất đai có nhu câu xác nhận lại thời hạn sử dụng đất trên giấy chứng nhận đã cấp thì thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau:
1. Người sử dụng đất nộp văn bản đề nghị xác nhận lại thời hạn sử dụng đất theo Mẫu sô 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này và giấy chứng nhận đã cấp tại cơ quan tiêệp nhận hô sơ và trả kết quả quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này.
Trường hợp người sử dụng đất nộp tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chuyên hô sơ đền Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chị nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
2. Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hô SƠ; xác nhận thời hạn được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai vào giấy chứng nhận đã cập hoặc cập mới Giấy chứng nhận nêu người sử dụng đất có nhu câu; cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hô sơ địa chính; trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc chuyên - cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trả cho người sử dụng đất. |
3. Thời hạn thực hiện thủ tục quy định tại Điều này do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định nhưng không quá 07 ngày làm việc.
đầu tư
1. Người sử dụng đất có nhu cầu điều chỉnh thời hạn sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 175 Luật Đất đai nộp 01 bộ hô sơ đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất tại cơ quan tiếp nhận hô sơ và trả kết quả quy định tại điểm a khoản 1 Điều 12 Nghị định này. Hô sơ gồm: văn bản đê nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư theo Mâu sô 10 tại Phụ lục ban hành kèm;
theo Nghị định này, văn bản của cơ quan có thâm quyền cho phép thay đôi thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật vê đầu tư và một trong các giấy tờ sau đây: |
a) Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai;
b) Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thâm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
2. Việc quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư được ban hành băng quyết định riêng theo Mẫu sô 04g tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này hoặc điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyên mục đích sử dụng đất theo Mâu sô 04d tại Phụ lục ban hành kèm theo:
Nghị định này.
3. Trình tự, thủ tục thực hiện điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 6 Điều 44 Nghị định này.
Mục2 ĐẤT DO CÁC CÔNG TY NÔNG, LÂM NGHIỆP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG
ty nông, lâm nghiệp
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Ban chỉ đạo để chỉ đạo, tổ chức việc quản lý, sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp quy định tại Điều 181 Luật Đất đai.
Thành phần Ban chỉ đạo bao gồm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là Trưởng ban, đại diện Ủy ban Mặt trận Tô quốc Việt Nam cấp tính, đại diện lãnh đạo các sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất là thành viên.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo cơ quan có CỐ chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên ˆ quan; Ủy ban nhân dân cập huyện và các tô chức đang quản lý, sử dụng đất rõ' soát, xác định ranh giới, diện tích sử dụng đất như sau:
a) Căn cứ vào hồ sơ tài liệu hiện có, hiện trạng sử dụng đất, đề án, phương án về sắp xếp công ty nông, lâm nghiệp được cập có thâm quyền phê duyệt đê thực hiện rà soát, xác định vị trí, ranh giới quản lý, sử dụng đất; diện tích đất đang sử dụng đúng mục đích; diện tích đất sử dụng không đúng mục đích; diện tích đất không sử dụng: diện tích đất đang giao, g1ao khoán, khoán trăng, cho thuê, cho mượn, liên doanh, hiện kết, hợp tác đầu tư, bị lân, bị chiếm, đang có tranh chấp;
xác định diện tích đất công ty nông, lâm nghiệp giữ lại và diện tích đất bàn giao về địa phương.
Trường hợp hồ sơ tài liệu hiện có không đáp ứng được việc xác định cụ thể vệ vị trí, ranh giới, diện tích đất đang quản lý, sử dụng đất thì thực hiện đo đạc, lập hô sơ ranh giới sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp theo quy định;
b) Rà soát xác định vị trí, ranh giới, quá trình quản lý, sử dụng phần diện tích đất của các công ty nông, lâm nghiệp đã được phê duyệt phương án sử dụng đất, cập giấy chứng nhận nhưng nay công ty không trực tiếp sử dụng mà cho thuê, cho mượn, giao khoán hoặc khoán trăng cho người khác sử dụng trái pháp luật đề thu hôi quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai.
3. Các công ty nông, lâm nghiệp có trách nhiệm phối hợp với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cập tỉnh và các sở, ban, ngành có liên quan thực hiện việc rà soát hiện trạng sử dụng đất và cung cập các hô sơ, tài liệu có liên quan đến nguồn gốc, quá trình quản lý, sử dụng đất, lập phương án sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 68 Nghị định này.
4 Ủy ban nhân dân cấp huyện lập phương án sử dụng đất đối với phần diện tích đất theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 18] Luật Đất đai sau khi phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp đã được thâm định theo quy định tại khoản 4 Điều 68 Nghị định này. Nội dung phương án sử dụng đất thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 69 Nghị định này.
Đối với diện tích đất thu hồi theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 18] Luật Đất đai thì Ủy ban nhân dân cấp huyện lập phương án sử dụng đất sau khi có quyết định thu hôi đất của cơ quan nhà nước có thâm quyền.
5, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí kinh phí đề thực hiện việc rà soát, đo đạc, căm môc, lập bản đô địa chính, lập phương án sử dụng đất và việc tô chức thực hiện phương án sử dụng đất sau khi được phê duyệt.
dụng đất
1. Căn cứ kết quả rà soát quy định tại khoản 2 Điều 67 Nghị định này, công ty nông, lâm nghiệp có trách nhiệm lập phương án sử dụng đất đôi với toàn bộ .
78 | em diện tích đang quản lý, sử dụng để xác định cụ thể phần diện tích dự kiến giữ lại để tiếp tục sử dụng và phân diện tích dự kiên bàn giao về địa phương. \ mm.
Phần diện tích đất công ty nông, lâm nghiệp giữ lại phải năm trong đề án, phương án về săp xếp công ty nông, lâm nghiệp đã được cập có thâm quyền phê duyệt, phù hợp chức năng, nhiệm vụ của công ty, hiện trạng sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất của địa phương: đôi với diện tích đất công ty nông, lâm nghiệp giữ lại mà đang giao, giao khoán, khoán trăng, cho thuê, cho mượn, liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư, bị lân, bị chiếm, đang có tranh chấp, thì công ty phải có phương án xử lý dứt điểm và thuyết mình rõ trong phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp.
2. Nội dung phương án sử dụng đất, bao gồm:
a) Căn cứ lập phương án sử dụng đất;
b) Phân tích, đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh;
c) Định hướng sử dụng đất, phương hướng nhiệm vụ, phương án sản xuất, kinh doanh cụ thê của công ty nông, lâm nghiệp;
d) Đánh giá tác động của phương án sử dụng đất đến kinh tế - xã hội, môi trường, quốc phòng, an ninh và phương án sản xuất, kinh doanh;
đ Các giải pháp tổ chức thực hiện đối với phần điện tích đất. công ty nông, lâm nghiệp giữ lại;
e) Xác định vị trí, ranh giới, diện tích đất, hiện trạng sử dụng đất khu vực đất bàn giao cho địa phương theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai;
g) Thuyết minh phương án sử dụng đất.
3. Hồ sơ đề nghị thầm định, phê duyệt phương án sử dụng đất, bao gồm:
„ 2) Văn bản đề nghị thắm định, phê duyệt phương án sử dụng đất theo „ sô 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Phương án sử dụng đất;
c) Bản đồ địa chính có thể hiện ranh giới sử dụng đất hoặc hồ sơ ranh gói sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp; bản tổng hợp diện tích các loại đất củal công ty nông, lâm nghiệp;
d) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
4. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất
a) Công ty nông, lâm nghiệp gửi hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cập tính;
b) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kế từ ngày nhận đủ hồ sơ phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp, cơ quan có chức năng quản ˆ lý đất đai cập tỉnh có trách nhiệm gửi hô sơ phương án sử dụng đất đến các SỞ, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cập huyện nơi có đất đề lây ý kiên và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định.
Thành phần Hội đồng thẩm định bao gồm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng, Thủ trưởng cơ quan có chức năng quản lý đất đai cập tỉnh làm Phó Chủ tịch Hội đông, các thành viên là đại diện lãnh đạo các SỞ, ban, ngành có liên quan, đại điện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cập huyện nơi có đất; - „ . ©) Trong thời hạn không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiên, các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất gửi ý kiên băng văn bản đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cập tỉnh;
_..đ) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn lây ý kiên, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cập tỉnh có trách nhiệm tô chức họp Hội đông đê thâm định;
đ) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày thâm định, nếu hô sơ phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp không phải chỉnh sửa thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cập tỉnh trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt.
Trường hợp hồ sơ phương án sử dụng đất phải chỉnh sửa, bổ sung thì trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kê từ ngày thâm định, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cập tỉnh thông báo cho công ty nông, lâm nghiệp đê hoàn thiện;
trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kê từ ngày công ty nông, lâm nghiệp hoàn thiện hô sơ và gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai cập tỉnh, nêu hô sơ đây đủ thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cập tỉnh trình Ủy ban nhân dân cùng cấp phê duyệt;
e) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kế từ ngày nhận được hồ SƠ phương án sử dụng đất do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cập tỉnh trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, phê duyệt phương án sử dụng đất.
5. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết lập hồ sơ ranh giới sử dụng đất; đo đạc, lập bản đô địa chính.
1. Căn cứ vào phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp đã được phê duyệt, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm:
a) Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất cho công ty nông, lâm nghiệp đôi với phân diện tích công ty nông, lâm nghiệp giữ lại;
thực hiện thu hôi và chỉnh lý giấy chứng nhận đã cập (nêu có):
80 °
b) Ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất;
c) Cấp Giấy chứng nhận đối với phần diện tích giữ lại cho công ty nông, lâm nghiệp sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định;
d) Thực hiện thu hồi và chỉnh lý giấy chứng nhận đã cấp (nếu có); xác định vị trí, diện tích đất theo quy định điểm d khoản 1 Điều 181 Luật Đất đại và tô chức bàn giao trên thực địa cho Uy ban nhân dân cập huyện nơi có đất đề tô chức thực hiện phương án sử dụng đất đã lập;
đ) Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi phần diện đất theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai, tô chức bàn giao cho Ủy ban nhân dân cập huyện nơi có đất đề lập phương án sử dụng đất.
2. Trình tự, thủ tục thu hồi đất theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 181, Luật Đất đai
a) Căn cứ vào nhu câu sử dụng đất của địa phương và tình hình sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cập tỉnh thực hiện rà soát, xác định vị trí, diện tích đất phải thu hôi theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai; trình Ủy ban nhân dân cấp tính thu hôi đất theo quy định;
b) Trong thời gian 10 ngày kê từ ngày có quyết định thu hồi đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cơ quan có thâm quyền thành lập Hội đồng.
định giá tài sản đề xác định giá trị tài sản gắn liên với đất, bồi thường cho người.
có đất thu hôi (nêu có);
_c) Việc xác định giá trị tài sản gắn liền với đất để bồi thường theo quy đh tại điểm b khoản này được thực hiện như đôi với trường hợp Nhà nước thu hôi đất quy định tại Điều 78 và Điều 79 Luật Đất đai.
3. Đối với diện tích đất thu hồi quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 181 „ Đất đai, Uy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm
a) Rà soát hiện trạng sử dụng đất theo từng đối tượng sử dụng đất cụ thể và vị trí, ranh giới, diện tích, nguồn gốc sử dụng của từng đôi tượng khi các công ty nông, lâm nghiệp bàn giao về địa phương, trong đó phải thê hiện rõ: đất công ty tự tô chức sản xuất, giao khoán đất theo các hình thức, cho thuê, cho mượn, liên.
doanh, liên kết, hợp tác đầu tư, lân đất, chiếm đất và tranh chấp; hô sơ, tài liệu quản lý, sử dụng đất do công ty nông, lâm nghiệp bàn giao về địa phương, hô sơ đang quản lý tại địa phương, hô sơ do người sử dụng đất cung cập và hô sơ, tài liệu khác có liên quan; xác định các đôi tượng được ưu tiên sử dụng đất quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai;
„ .._b) Lập phương án sử dụng đất, gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai cập tỉnh thâm định.
„ Căn cứ vào tình hình cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- quyết định định mức kinh tế - kỹ thuật, đơn giá đê thực hiện việc lập phương án sử dụng đất theo quy định của pháp luật; Ủy ban nhân dân cập huyện được thuê đơn vị tư vấn đề lập phương án sử dụng đất đôi với diện tích đất thu hôi.
4. Nội dung phương án sử dụng đất do Uỷ ban nhân dân cấp huyện lập, gồm:
a) Căn cứ lập phương án sử dụng đất;
b) Phân tích, đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quốc phòng.
an ninh;
e) Xác định vị trí, diện tích và hình thức sử dụng đất quy định tại khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai.
. Đối với trường hợp đất thu hồi quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai thì xác định các đôi tượng được ưu tiên sử dụng đất quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai;
d) Đánh giá tác động của phương án sử dụng đất đến kinh tế - xã hội, môi trường, đảm bảo quốc phòng, an ninh;
đ) Xác định các giải pháp tổ chức thực hiện phương án sử dụng đất;
e) Báo cáo thuyết minh phương án sử dụng đất.
5. Hồ sơ thẩm định phương án sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp huyện lập, gồm:
....a) Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất theo Mẫu sô 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Phương án sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cấp huyện lập;
c) Bản đồ địa chính, mạnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất; bản tổng hợp diện tích các loại đất;
d) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
6. Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cập huyện lập
a) Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi hồ sơ quy định tại khoản 5 Điều này đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh;
b) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kê từ ngày nhận đủ hô sơ phương án sử dụng đất do Ủy ban nhân dân cập huyện lập, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm gửi hô sơ phương án sử dụng đất đến các ¡ SỞ, ban, ngành có liên quan đê lây ý kiên và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đông thâm định.
Thành phần Hội đồng thầm định bao gồm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cập tỉnh làm Chủ tịch Hội đông, Thủ mủ trưởng cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh làm Phó Chủ tịch Hội đông, các thành viên là đại diện lãnh đạo các sở, ban, ngành có liên quan, đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cập huyện nơi có đất;
©) Trong thời hạn không quá 10 ngày kê từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiên, các sở, ban, ngành có liên quan gửi ý kiên băng văn bản đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh;
d) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kế từ ngày kết thúc thời hạn lây ý kiên, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cập tính có trách nhiệm tô chức họp Hội đông đê thâm định;
đ) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày thẩm định, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tính thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp huyện kết quả thâm định; Ủy ban nhân dân cập huyện hoàn thiện hô sơ và gửi lại cơ quan có chức năng quản lý đất đai cập tính trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kê từ ngày nhận kết quả thâm định; trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cập tỉnh trình Ủy ban nhân dân cập tỉnh phê duyệt;
e) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ SƠ phương án sử dụng đất do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cập tỉnh trình, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, phê duyệt phương án sử dụng đất.
Mục3 HOẠT ĐỘNG LÁN BIẾN
biển được xác định để lần biến
1. Khu vực biển được xác định đề lần biển phải được xác định cụ thể vị trí, diện tích, ranh giới, tọa độ theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đồ. Việc.
xác định khu vực biển đề lần biển đưa vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải bảo đảm các nguyên tắc quy định tại các điểm a, b và d khoản 2 Điều 190 Luật Đất đai. | |
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định, đưa khu vực biên để thực hiện hoạt động lần biển vào phương án phân bổ, khoanh vùng đất đai theo khu chức năng, loại đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện của quy hoạch tỉnh, kế hoạch sử dụng đất cấp tính, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.
i 3. Trường hợp khu vực biển được xác định để lấn biển đã có trong quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch đô thị nhưng chưa có trong quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo đưa vào quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.
Trường hợp khu vực biển xác định để lần biển chưa có trong quy hoạch tỉnh thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện lập, điều chỉnh bồ sung quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện.
4. Khi lập, phê duyệt quy hoạch xây dựng chỉ tiết của dự án đầu tư lần biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển phải bố trí và dành quỹ đất để xây dựng công trình hạ tằng công cộng, bao gồm lối đi xuống biển theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhằm bảo đảm quyền tiếp cận biển của người dân, cộng đồng.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quy định pháp luật về quy hoạch xây dựng và điều kiện thực tế ở địa phương để quyết định cụ thể quỹ đất xây dụng công trình hạ tằng công cộng quy định tại khoản này phù hợp với từng dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lần biển.
lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư có hoạt động lần biển
1. Việc chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư có hoạt động lần biển được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
2. Việc lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có hoạt động lần biển bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, đấu thầu, đất đai, đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
3. Hoạt động lần biển trong dự án đầu tư có hoạt động lần biển được lập thành dự án đầu tư lần biển hoặc hạng mục lần biển của dự án đầu tư quy định tại Điều 72 Nghị định này.
lập, thắm định, phê duyệt thiết kế xây dựng; thi công, nghiệm thu công trình xây dựng của dự án đầu tư lần biến hoặc hạng mục lần biển của dự án đầu tư ` 4 ? r4 kậ
1. Dự án đầu tư lân biên hoặc hạng mục lân biên của dự án đầu tư có hoạt 84 | động lấn biển là dự án đầu tư xây dựng gồm tập hợp các giải pháp, đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn đề tiền hành hoạt động san lắp, lắn biến, xây dựng hạ | ˆ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp luật về xây dựng nhằm tạo quỹ đất sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế - xã hội, phòng, chồng thiên tai, thích ứng với biến đồi khí hậu.
Các hoạt động đầu tư xây dựng công trình đê điều, phòng, chống thiên tai gồm: đê, kè chống sạt lở, giảm sóng, gây bồi tạo bãi, trồng rừng ngập mặn; khu neo đậu tránh trú bão cho tàu thuyền; công trình chính trị cửa sông không là hoạt động lần biển. Việc lập, thẩm định, phê duyệt các dự án phòng, chống thiên tai mà không phải là dự án lấn biển được thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Việc quản lý, khai thác, sử dụng diện tích đất hình thành do bồi tụ sau khi xây dựng công trình thực hiện theo quy định pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan. |
2. Văn bản chấp thuận thực hiện dự án đầu tư có hoạt động lấn biển bao gồm một hoặc các văn bản sau đây: quyết định chủ trương đầu tư, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư, giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị tương đương khác đối với dự án đầu tư lần biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
3. Khu vực cảng biển, vùng nước trước cầu cảng, vùng quay trở tàu, khu neo đậu, khu chuyển tải, khu tránh bão, vùng đón trả hoa tiêu, vùng kiểm dịch luồng hàng hải, vùng nước để xây dựng công trình phụ trợ khác (quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 190 Luật Đất đai) là các khu vực đã được đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông hàng hải.
4. Nội dung của báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lần biển của dự án đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và Nghị định này, trong đó phải xác định cụ thê vị trí, diện tích, ranh giới, tọa độ khu vực biên; chi phí lân biên; tiên độ thực hiện công trình lân biên (toàn bộ hoặc từng phần) và tiền độ sử dụng đất sau khi hoàn thành công trình lần biển.
Chỉ phí lắn biển bao gồm: chi phí trực tiếp đề tiền hành các hoạt động xây dựng các công trình, công tác xây dựng phục vụ cho hoạt động lần biển theo quy hoạch chị tiết 1/500 do cơ quan nhà nước có thâm quyền phê duyệt và chi phí khác theo quy định của pháp luật về xây dựng.
5. Việc lập, thắm định báo cáo nghiên cứu khả thi, phê duyệt dự án đầu tư;
lập, thâm định, phê duyệt thiệt kê xây dựng: thi công, nghiệm thu công trình xây dựng của dự án đầu tư lân biên hoặc hạng mục lân biên của dự án đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và Nghị định này, cụ thể như sau:
a) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẳm định báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư lân biên hoặc hạng mục lân biên của dự án đầu tư. Ngoài nội dung thâm định theo quy định của pháp luật về xây dựng, cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thâm định nội dung về xác định giá trị tổng mức đầu tư xây dựng dự án đầu tư lân biên hoặc hạng mục lân biên của dự án đầu tư;
b) Cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẳm định thiệt kê xây dựng sau thiệt kê cơ sở của công trình thuộc đôi tượng phải thâm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng:
c) Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công thì thẩm quyền phê duyệt dự án, thiệt kê xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật đầu tư công và pháp luật về xây dụng. Đôi với các dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công và dự án sử dụng vốn khác thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt dự án; chủ đầu tư phê duyệt thiệt kê xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng:
d) Việc tổ chức thi công, nghiệm thu hạng mục hoặc công trình xây dựng của dự án đầu tư lân biên hoặc hạng mục lân biên của dự án đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng.
6. Chủ đầu tư dự án lắn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư có trách nhiệm đê nghị cơ quan nhà nước có thâm quyền thực hiện thông báo hàng hải theo quy định của pháp luật về hàng hải.
7. Dự án đầu tư lần biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thâm quyền phê duyệt là căn cứ đề cơ quan nhà nước có ¡ thẩm quyền quyết định giao khu vực biên đê thực hiện hoạt động lân biên đồng thời với việc giao đất, cho thuê đất đề thực hiện dự án đầu tư.
động lần biến
1. Trường hợp giao đất, cho thuê đất không đầu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư lân biên hoặc dự án đầu tư có hạng mục lân biên thì trình tự, thủ ! tục thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3, 4, và 6 Điều 44 Nghị định này.
„2. Trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất đê thực hiện dự án đầu tư lân biên hoặc dự án đầu tư có hạng mục lân biên thì trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại Điều 55 Nghị định này.
3. Chủ đầu tư dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lần biển khi nộp hô sơ xin giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biên kèm theo dự án đầu tư lân biên hoặc hạng mục lân biên của dự án đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thâm quyền phê duyệt.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất đồng thời với giao khu vực biên đề thực hiện hoạt động lân biên. Chủ đầu tư dự án đầu tư lân và biên hoặc dự án đầu tư có hạng mục lân biên không phải nộp tiên sử dụng khu vực biên đê thực hiện hoạt động lân biên.
4. Đơn xin giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lân biên theo Mâu sô 12, Quyết định giao đất đông thời giao khu vực biên đê thực hiện hoạt động lân biên theo Mẫu sô 13, Quyết định cho thuê đất đông thời giao khu vực biên đề thực hiện hoạt động lân biên theo Mẫu sô 14 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
5. Thời điểm xác định người sử dụng đất phải đưa đất vào sử dụng tính từ ngày có thông báo chấp thuận kết quả nghiệm thu đôi với toàn bộ hoặc từng phân diện tích đã hoàn thành hoạt động lân biên theo tiên độ của dự án đầu tư lân biên hoặc hạng mục lân biên trong dự án đầu tư.
1. Việc nghiệm thu hoàn thành hoạt động lần biển được thực hiện đối với toàn bộ hoặc từng phân diện tích đã hoàn thành hoạt động lân biên theo tiên độ của dự án đầu tư lân biên hoặc hạng mục lân biên của dự án đầu tư đã được phê duyệt.
2. Kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành hoạt động lấn biển:
a) Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu các công trình của dự án đầu tư lân biên hoặc hạng mục lân biên của dự án đầu tư. Trình tự, thủ tục kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành hoạt động lân biên thực hiện theo quy định của pháp luật vê xây dựng;
b) Chủ đầu tư dự án đầu tư lần biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển gửi văn bản đê nghị cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cập tỉnh kiểm tra công tác nghiệm thu đôi với toàn bộ hoặc từng phân diện tích đã hoàn thành hoạt động lân biên theo tiên độ của dự án đầu tư lân biên hoặc hạng mục lân biên của dự án đầu tư đã được phê duyệt;
e) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành hoạt động lân biên.
3. Căn cứ thông báo chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành dự án đầu tư lân biên hoặc hạng mục lân biên trong dự án đầu tư của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Uy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cập tỉnh có trách nhiệm:
a) Xác định, cập nhật đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm tại khu vực lân biên theo hiện trạng đường bờ và địa hình tại thời điểm xác định, cập nhật; trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi
- trường đê cập nhật dữ liệu và công bô theo quy định của pháp luật;
b) Xác định, cập nhật đường mực nước triệu cao trung bình nhiều năm, điều chỉnh hành lang bảo vệ bờ biên tại khu vực lân biên theo hiện trạng đường bờ và địa hình tại thời điểm xác định, cập nhật; trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bô sung, điều chỉnh theo quy định của pháp luật.
1, Việc xác định giá đất cụ thể để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện theo quy định của pháp luật vê đất đai; trường hợp áp dụng phương pháp thăng dư đề xác định giá đất cụ thê thì việc ước tính tổng chỉ phí phát triển phải bao gồm chỉ phí lân biên đã được cơ quan nhà nước có thâm quyền phê duyệt theo quy định tại Điều 72 Nghị định này; trường hợp tổng chi phí phát triển lớn hơn tổng doanh thu phát triển thì phân chênh lệch được tính vào chỉ phí của dự án đầu tư lân biên hoặc dự án đầu tư có hạng mục lân biên..
2. Trong thời hạn không quá 180 ngày kể từ ngày hoàn thành việc lần biển, chủ đầu tư dự án đầu tư lân biên hoặc dự án đầu tư có hạng mục lân biên phải lập hô sơ đề nghị quyết toán chỉ phí lần biên gửi cơ quan chuyên môn về xây dụng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đê thâm định.
Trong thời hạn không quá 90 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị quyết toán của chủ đầu tư dự án đầu tư lần biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lân biên, cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết toán chi phí lân biên và trình Uy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
3. Việc xử lý phần chênh lệch giữa chỉ phí lần biển đã được quyết toán với chi phí lân biên đã được tính trong tổng chỉ phí phát triển khi xác định giá đất cụ thê đôi với trường hợp áp dụng phương pháp thặng dư (sau đây gọi là phân chênh lệch) được thực hiện như sau:
a) Trường hợp chỉ phí lắn biên đã được quyết toán nhỏ hơn chỉ phí lần biên đã được tính trong tổng chỉ phí phát triển thì chủ đầu tư phải nộp phân chênh lệch;
b) Trường hợp ch phí lần biển đã được quyết toán lớn hơn chi phí lắn biển đã được tính trong tổng chi phí phát triển thì phân chênh lệch được tính vào chỉ phí của dự án đầu tư lân biên hoặc dự án đầu tư có hạng mục lân biên.
4. Trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư lắn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lân biên thông qua hình thức đầu giá quyền sử dụng đất thì không phải thực hiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
sản gắn liền với đất
1. Đôi với phân diện tích đất không thuộc diện tích lân biên thì sau khi chủ ` \ đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai thì được cấp Giấy chứng nhận. Lo
2. Đối với phần diện tích đất hình thành từ hoạt động lần biển, chủ đầu tư dự án đầu tư lân biên hoặc dự án đầu tư có hạng mục lân biên đã hoàn thành nghĩa I vụ tài chính về đất đai và có thông báo chấp thuận kêệt quả nghiệm thu hoàn thành hoạt động lân biên quy định tại Điều 74 Nghị định này thì được cập Giấy chứng nhận.
L p ng nế 1, Tổ chức kinh tế, cá nhân thực hiện tập trung đất nông nghiệp tự thỏa, thuận với người sử dụng đất về các nội dung sau: - !
l . ..a) Phương thức tập trung theo quy định tại khoản 1 Điều 192 Luật Đất đại| đôi với từng người sử dụng đất, từng diện tích đất;
b) Thời gian thực hiện tập trung đất nông nghiệp;
c) Tỷ lệ diện tích đất mà người sử dụng đất phải đóng góp để xây dựng đường giao thông, thủy lợi nội đông đê bảo đảm thuận lợi cho việc tô chức sản xuất nông nghiệp;
d) Phương án hoàn trả đất cho người sử dụng đất sau khi kết thúc việc tập trung đất nông nghiệp; việc hoàn trả đất phải bảo đảm giữ ổn định phương án sử dụng đất nông nghiệp đã tập trung:
đ) Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất tham gia tập trung đất nông nghiệp đôi với từng phương thức tập trung;
e) Các thỏa thuận khác theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức kinh tế, cá nhân thực hiện tập trung đất nông nghiệp phải l8 phương án sử dụng đất gồm những nội dung sau: i
a) Xác định phạm vi, quy mô, địa điểm, ranh giới khu vực tập trung đất nông nghiệp;
b) Hiện trạng sử dụng đất gồm: diện tích, mục đích, hình thức, thời hạn sử dụng đất, người quản lý, người sử dụng đất;
c) Xác định phương thức tổ chức sản xuất nông nghiệp đối với diện tích đất nông nghiệp được tập trung:
‹ 89
d) Đề xuất sử dụng đất đối với diện tích đất do Nhà nước quản lý thuộc khu vực tập trung đất nông nghiệp;
đ) Dự kiến hoàn thiện hệ thống giao thông, thủy lợi nội đồng, hệ thống bờ vùng, bờ thửa; xác định diện tích đất chuyên sang sử dụng vào mục đích giao thông, thủy lợi nội đông.
3. Trường hợp thời hạn sử dụng đất của thửa đất Ít hơn thời hạn sử dụng.
đất của phương án sử dụng đất thì người sử dụng đất đê nghị Ủy ban nhân dân cấp có thâm quyền điều chỉnh thời hạn sử dụng đất cho phù hợp với thời hạn sử dụng đất của phương án sử dụng đất; đôi với trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai thì người sử dụng đất không phải làm thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất.
4. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện việc ký cập Giấy chứng nhận trên cơ sở phương án sử dụng đất đã được cơ quan có thâm quyền phê duyệt; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp;
chuyên 01 bộ hô sơ kèm theo 01 bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chỉ nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đề lập, cập nhật hô sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
1. Tổ chức kinh tế thực hiện tích tụ đất nông nghiệp thông qua các phương thức sau đây:
a) Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp;
b) Nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp;
e) Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp và nhận góp vốn băng quyền sử dụng đất nông nghiệp.
2. Tổ chức kinh tế thực hiện tích tụ đất nông nghiệp thông qua phương thức quy định tại điểm a và điểm c khoản 1 Điều này phải lập phương án sử dụng đất nông nghiệp theo quy định tại khoản 6 Điều 45 Luật Đất đai gửi Ủy ban nhân dân cập huyện.
Trong thời hạn 25 ngày kê từ ngày nhận được phương án sử dụng đất nông nghiệp của tô chức kinh tế, Ủy ban nhân dân cập huyện có văn bản chấp thuận, trường hợp không chấp thuận thì phải trả lời băng văn bản và nêu rõ lý do.
3. Sau khi phương án sử dụng đất nông nghiệp được phê duyệt, tổ chức kinh tế thực hiện việc thỏa thuận với người sử dụng đất đề nhận chuyên nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp hoặc nhận góp vốn băng quyền sử dụng đất nông nghiệp; việc đăng ký đất đai thực hiện theo quy định của Nghị định quy định vê điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cập giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liên với đất và hệ thông thông tin đất đai.
4. Trường hợp tổ chức nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất nông nghiệp mà giải thể, phá sản thì quyền sử dụng đất đã góp vốn được xử lý theo quy định:
của pháp luật về giải thê, phá sản.
1. Người sử dụng đất quốc phòng, an ninh là các đơn vị trực tiếp quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh, bao gồm:
a) Các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng được giao quản lý, Bộ Chí huy quân sự tỉnh, thành phô trực thuộc trung ương, Ban Chí huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phô thuộc tỉnh, thành phô thuộc thành phô trực thuộc trung ương, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng cấp tính, thành phô trực thuộc trung ương, Đôn Biên phòng, Ban chỉ huy Biên phòng cửa khâu cảng, Hải đội Biên phòng, Ban chỉ huy quân sự cấp xã;
b) Các đơn vị, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan Bộ Công an, Công an tính, thành phô trực thuộc trung ương, Công an huyện, quận, thị xã, thành phô thuộc tỉnh, thành phô thuộc thành phô trực thuộc trung ương, Đôn công an, Công an xã, phường, thị trân, Công an đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt; doanh nghiệp nhà nước do Bộ Công an được giao quản lý và các tô chức khác thuộc Bộ Công an được thành lập theo quy định của pháp luật. l
2. Người sử dụng đất quốc phòng, an ninh phải sử dụng đúng mục đích đã được xác định theo quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh đã được cấp có thâm quyền phê duyệt; được sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xut, xây dựng kinh tế theo quy định tại Điều 201 Luật Đất đai và quy định tại Nghị định này.
3. Đất quốc phòng, an ninh do đơn vị quân đội, đơn vị công an, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý đang quản lý, sử dụng nhưng phải thu hôi, chuyên giao cho địa phương theo quy định tại Điều 84 Luật Đất đai hoặc theo quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh thì xử lý như sau: |
a) Đối với điện tích đất đã bố trí cho hộ gia đình sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, người làm công tác cơ yêu và người làm công tác khác trong tô chức cơ yêu sử dụng làm nhà ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, nay phù hợp với quy hoạch, kê hoạch sử dụng đất được cập có thâm quyền phê duyệt thì người sử dụng đất ở được cấp Giấy chứng nhận và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;
b) Đối với diện tích đất đang do các công ty cổ phần do Bộ Quốc phòng,
- Bộ Công an quản lý, sử dụng theo quy định tại Nghị quyết số 132/2020/QH14 - ngày 17 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội thí điểm một số chính sách đề tháo gỡ vướng mắc, tồn đọng trong quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế và Nghị định số 26/2021/NĐ-CP ngày 25 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chỉ tiết một số điều của Nghị quyết số 132/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020 của Quốc hội thí điểm một số chính sách đề tháo gỡ vướng mắc, tồn đọng trong quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế thì thực hiện theo hợp đồng đã ký kết với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
Trường hợp chưa ký hợp đồng với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thì thực hiện như sau: Đối với công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý thì thực hiện theo phương án sử dụng đất do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phê duyệt; đối với công ty cổ phần do Nhà nước năm giữ dưới 50% vốn điều lệ do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý thì thực hiện theo phương án sắp xếp lại, xử lý tài sản công được cấp có thâm quyền phê duyệt.
1. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường tham mưu giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong quản lý nhà nước về đất đai trên phạm vi toàn lãnh thổ; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quá trình thực hiện chức năng quản lý về đất đai trong phạm vi quản lý hành chính của địa phương; phối hợp với các bộ, ngành, địa phương lập quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh bảo đảm phù hợp yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh; rà soát, xác định ranh giới đất sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh; xác định vị trí, diện tích đất quốc phòng, an ninh không còn nhu câu sử dụng đề bàn giao cho địa phương quản lý, sử dụng; cập nhật, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 84 Luật Đất đai.
_2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định việc điều chuyển diện tích đất quốc phòng, an ninh giữa những người sử dụng đất quốc phòng, an ninh; chuyển mục đích sử dụng đất trong nội bộ đất quốc phòng, an ninh theo quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định phê duyệt hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phê duyệt phương án sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dụng kinh tế.
Điều $1. Đối tượng sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt... - động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế -
1. Đơn vị quân đội, đơn vị công an, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân. |
2. Doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý.
3. Tổ chức, cá nhân được tiếp tục sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế theo quy định tại khoản 4 Điều 260 Luật Đất đai.
động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế
1. Đơn vị, doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý khi sử dụng đất kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế gắn với nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh thì phải lập phương án sử dụng đất và phải nộp tiên sử dụng đất hăng năm.
Trường hợp sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dụng kinh tế đề tô chức giáo dục; lao động, cải tạo, hướng nghiệp, dạy nghệ cho phạm nhân; rèn luyện, tăng gia sản xuất cải thiện đời sông:
dịch vụ hô trợ hậu cân - kỹ thuật thì không phải nộp tiên sử dụng đất.
2. Tiền sử dụng đất hằng năm được xác định trên cơ SỞ diện tích đất sử dụng kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế theo phương án được phê duyệt, giá đất theo bảng giá, tỷ lệ % đơn giá sử dụng đất hăng năm và tỷ lệ doanh thu ngoài nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh.
3. Các khoản thu theo quy định tại Nghị định này phải được nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước và phải lập dự toán thu, chi theo quy định của Luật.
Ngân sách nhà nước, trong đó ưu tiên chi cho các nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh và giải quyết tôn đọng, chế độ, chính sách đôi với các đôi tượng khi thực hiện sắp xếp lại doanh nghiệp do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý.
4. Khi cần sử dụng đất để thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định châm dứt phương án sử dụng đất tại các đơn vị, doanh nghiệp do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao.
quản lý; các tô chức, cá nhân liên quan phải bàn giao lại đất cho các đơn vị, doanh nghiệp do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý đề thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh. Việc xử lý tài sản và các công trình phát sinh (nêu có) thực hiện theo phương án sử dụng đất đã được phê duyệt và quy định của pháp luật có liên quan.
Công an trong quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt i động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế „ 1 Trình cơ quan, người có thầm quyền ban hành hoặc ban hành theo thầm quyền và tô chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế.
2. Quyết định hoặc quy định việc phân cấp cho Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an phê duyệt hoặc châm dứt phương án sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế; phương án xử lý dự án, hợp đông thuê đất hoặc hợp đông liên doanh, liên kết đã thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 260 Luật Đất đai.
3. Việc tổ chức rà soát đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế trong quá trình lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh thực hiện theo quy định sau đây:.
a) Đối với khu đất có giá trị kinh tế lớn không còn nhu cầu cho nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh thì phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định về việc chuyên mục đích sử dụng đất đề phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tô chức bán đầu giá quyền sử dụng đất.
Khu đất có giá trị kinh tế lớn quy định tại điểm này là khu đất có giá trị từ 500 tỷ đồng trở lên tính theo giá đất trong bảng giá đất do Hội đông nhân dân cấp tính quyết định theo mục đích sử dụng thê hiện trong quy hoạch đã được phê duyệt;
b) Đối với khu đất không còn nhu cầu cho nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh thì bàn giao cho Ủy ban nhân dân cập tỉnh đê phát triển kinh tế - xã hội và quản lý theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này;
c) Đối với khu đất cần thiết cho nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh do doanh nghiệp cô phân hóa, thoái vốn đang sử dụng thì thực hiện theo phương án săp xếp lại, xử lý nhà, đất đã được cập có thâm quyền phê duyệt.
4. Tổ chức lập phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất tại doanh nghiệp thực hiện cô phân hóa, thoái vốn theo quy định của pháp luật.
5. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức đầu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liên với đất theo phương án săp xếp lại, xử lý nhà, đất được phê duyệt theo quy định của pháp luật.
6. Tổ chức thu, nỘp vào ngân sách nhà nước các khoản tiền sau đây:
a) Tiền sử dụng đất hằng năm khi sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế quy định tại Nghị định này;
b) Tiền thu từ đầu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;
l c) Tiền thu khi cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp do-Bổ” - c Quốc phòng, Bộ Công an được giao quần lý theo quy định của pháp luật.
7. Tổ chức lập dự toán chỉ ngân sách nhà nước cho các nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh, giải quyết tồn đọng, chế độ, chính sách đôi với các đôi tượng khi thực hiện sắp xếp lại doanh nghiệp do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý từ nguồn thu quy định tại khoản 6 Điều này theo trình tự, thủ tục quy định tại pháp luật về ngân sách nhà nước.
Bộ Công an được giao quán lý khi sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế
1. Quyền, nghĩa vụ của đơn Vị, doanh nghiệp do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý khi sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế thực hiện theo quy định tại khoán 3 Điều 201 Luật Đất đai. Khi sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế phải lập phương án sử dụng đất trình cập có thâm quyền phê duyệt theo quy định tại Nghị định này.
2. Việc cho thuê, thế chấp, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất phải thực hiện theo phương án được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt; đảm bảo hiệu quả, chặt chẽ, không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh. Trường hợp mua, bán tài sản gắn liên với đất, xử lý tài sản thê chấp, tài sản góp vốn chỉ được thực hiện trong các ngân hàng có cô phần, vốn góp của Nhà nước hoặc ngân hàng có vốn góp của doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý; đảm bảo yêu câu bảo mật về quân sự, quốc phòng, an ninh.
hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế không phải nộp tiền sử dụng đất hăng năm Đơn vị quân đội, đơn vị công an, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân trừ trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư khi sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế (kê cả khi phối hợp với doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý đề thực hiện) phục vụ chủ yêu cho nhiệm vụ của đơn vị và thuộc một trong các trường hợp sau đây thì không phải nộp tiên sử dụng đất hăng năm:
1. Sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế đề tô chức tăng gia sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muôi, nuôi trồng, chế biên thủy sản.
2. Sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế đê tô chức dịch vụ hô trợ hậu cân - kỹ thuật gồm:
a) Thư viện, bảo tàng; nhà hát, cơ sở phát thanh, truyền hình, điện ảnh; cơ -„ . sở báo chí, in ân, xuất bản; nhà khách, nhà ở công vụ; cơ sở y tế, nhà thuốc, nhà an điều dưỡng, nhà nghỉ dưỡng, trung tâm điều dưỡng và phục hồi chức năng;
căng tin nội bộ:
b) Cơ sở nghiên cứu, chế tạo, sản xuất, sửa chữa trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật quân sự, nghiệp vụ, công cụ hô trợ; cơ sở sản xuất quân trang: cơ sở sản xuất thực nghiệm; cơ sở triển lãm và xúc tiên thương mại quân sự, đôi ngoại quân sự, an ninh;
c) Cơ sở bảo dưỡng, sửa chữa xe, máy, tàu, thuyền, máy bay, trang thiết bị kỹ thuật; kho, trạm dự trữ, cung ứng, cập phát xăng, dâu; kho, bãi phương tiện vận tải (bao gồm cả máy bay), kỹ thuật nghiệp vụ; cơ sở dịch vụ hậu cân nghê cá;
vị trí lắp đặt, bảo đảm an ninh, an toàn cho thiết bị của dịch vụ bưu chính, viên thông, công nghệ thông tin, điện lực, ngân hàng phục vụ nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh.
3. Sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế để tổ chức lao động, giáo dục, cải tạo, rèn luyện gồm:
a) Cơ sở giáo dục; cơ sở thi đấu, tập luyện thể dục, thể thao; cơ sở đào tạo, trung tâm huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ;
b) Khu lao động, dạy nghề cho phạm nhân;
c) Nhà xưởng lao động cải tạo cho phạm nhân;
d) Công trình phục vụ sinh hoạt của cán bộ, chiến sĩ, học viên, phạm nhân.
4. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng; Bộ trưởng -Bộ Công an quy định chỉ tiết Điều này.
với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế phải nộp tiền sử dụng đất hăng năm
1. Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân tự đảm bảo chỉ thường xuyên và chỉ đầu tư, doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế.
2. Các trường hợp sử dụng đất quốc phòng; an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế không thuộc trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 85 của Nghị định này.
3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết Điều này.
1. Tiền sử dụng đất hằng năm khi sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế được xác định theo công thức sau:
Tiền sử dụng đất hằng năm = Diện tích đất sử dụng kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế theo phương án được phê duyệt x Giá đất theo bảng giá đất x Tỷ lệ % đơn giá sử dụng đất hăng năm x Tỷ lệ % doanh thu ngoài nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh hăng năm. Trong đó:
a) Diện tích đất sử dụng kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế không bao gồm các diện tích: Đường giao thông nội bộ, nhà ăn, nhà bệp, nhà ở, nhà làm việc, nhà bảo vệ, nhà đê xe, khuôn viên cây xanh, hành lang an toàn, bãi thử vũ khí, khu vực huấn luyện, đường lăn, sân đồ máy bay, đường cất hạ cánh, khu vực, nhà chứa máy bay, nhà ga, đất phục vụ tĩnh không sân bay, công trình phục vụ tuân tra, bảo vệ sân bay, đài chỉ huy sân bay và các công trình thiệt yêu khác phục vụ hoạt động khai thác bay, khu thê dục thê thao, nhà truyền thông, nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đông, nhà trẻ, mâu giáo, đội sản xuất, khu vườn ươm, nhà khách, nhà nghỉ cho cán bộ, công nhân viên chức, nhà ở cho công nhân và các diện tích khác không tạo ra lợi nhuận;
b) Mục đích sử dụng kết hợp được xác định theo loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai. Trường hợp sử dụng đất vào nhiều mục đích khác nhau mà không xác định được ranh giới sử dụng đất giữa các mục đích thì mục đích sử dụng đất kết hợp được xác định theo loại đất có mức giá cao nhât;
c) Giá đất theo bảng giá đất được xác định theo mục đích sử dụng kết hợp của năm tính thu tiên sử dụng đất tại bảng giá đất do Hội đông nhân dân cấp tỉnh quyết định;
d) Tỷ lệ % đơn giá sử dụng đất hằng năm được áp dụng theo tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất một năm của năm tính thu tiên sử dụng đất theo Nghị định của Chính phủ quy định về tiên sử dụng đất, tiên thuê đất. Trường hợp trong năm sử dụng đất có sự biên động về tỷ lệ % đơn giá sử dụng đất thì áp dụng theo mức cao nhât;
đ) Tỷ lệ % doanh thu ngoài nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh hằng năm được xác định theo báo cáo tài chính hăng năm của đơn vị, doanh nghiệp.
2. Thời gian tính thu tiền sử dụng đất hằng năm
a) Năm đầu tiên được tính từ ngày đầu của tháng kế tiếp sau khi quyết định phê duyệt phương án sử dụng đất hoặc phương án xử lý được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an có hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 của năm đó.
Trường hợp phương án sử dụng đất hoặc phương án xử lý kết thúc trong năm đầu tiên thì tiên sử dụng đất hăng năm tính từ ngày đầu của tháng kê tiếp sau khi quyết định phê duyệt phương án sử dụng đất hoặc phương án xử lý được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an có hiệu lực đến ngày cuối cùng của tháng kết thúc phương án sử dụng đất hoặc phương án xử lý.
Trong năm sử dụng đất kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế, nêu khu đất đó phải thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh không tạo ra lợi nhuận thì đơn vị, doanh nghiệp được miễn trừ tương ứng với thời
- gian thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh;
....b) Từ năm thứ hai được tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hăng năm;
c) Năm kết thúc được tính từ ngày Q1 tháng 01 đến ngày cuối cùng của tháng kết thúc phương án sử dụng đất hoặc phương án xử lý.
3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo nghĩa vụ tài chính của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, đơn vị, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp đây đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định.
4. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm phân công cơ quan chức năng hướng dân việc thu, nộp tiên sử dụng đất hăng năm theo quy định tại Nghị định này với đơn vị, doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý.
phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế 1. Đơn vị quân đội, đơn vị công an, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý khi sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế có trách nhiệm rà soát, lập hô sơ phương án sử dụng đất, gồm:
a) Phương án sử dụng đất, bao gồm: cơ sở, sự cần thiết xây dựng phương án; hiện trạng sử dụng đất, tài sản gắn liên với đất; nội dung, vị trí, diện tích, mục đích, hình thức, thời hạn sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế; đánh giá tác động của việc sử dụng đất kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế đến việc thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh; đánh giá sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh; dự kiên phương án xử lý tài sản gắn liên với đất được tạo lập khi châm dứt việc sử dụng đất quốc phòng, an ninh kêệt hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế; hiệu quả kinh tế - xã hội, môi trường; các giải pháp tô chức thực hiện;
b) Bản sao quyết định vị trí đóng quân hoặc bản sao quyết định giao cơ sở nhà đất; bản sao quyết định quy mô giam giữ (nêu có); bản sao giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất (nêu có);
c) Sơ đồ vị trí hiện trạng khu đất;
d) Bản sao các văn bản có liên quan về việc sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế (nêu có).
2. Đối với đơn vị quân đội, đơn vị công an, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý thì lập Tờ trình kèm theo hô sơ phương án sử dụng:
đất quy định tại khoản 1 Điều này, gửi về cơ quan được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an giao thâm định. mm
3. Đối với đơn vị quân đội, đơn vị công an, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý có đơn vị cấp trên trực thuộc thì lập hô sơ phương án sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này, báo cáo đơn vị cập trên trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ phương án sử dụng đất, đơn vị cấp trên trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm xem xe, lập Tờ trình đê nghị phê duyệt phương án sử dụng đất gửi về cơ quan được bộ Quốc phòng, Bộ Công an giao thâm định.
4. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm ViỆc kể từ.
ngày nhận được hô sơ, cơ quan được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an giao thâm định có trách nhiệm trả lại hô sơ và nêu rõ lý do băng văn bản.
„3 Trình tự thẩm định, phê duyệt đối với phương án sử dụng đất phải nộp tiên sử dụng đất hăng năm đôi với đất quốc phòng: phương án sử dụng đất đôi với.
đất an ninh thực hiện như sau: “ „ ...a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ phương án sử đe đất hợp lệ, cơ quan được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an giao thâm định có trách nhiệm tô chức thâm định;
b) Trường hợp hồ sơ phương án sử dụng đất đảm bảo yêu cầu, cơ quan được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an giao thâm định có trách nhiệm trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, quyết định;
c) Trường hợp hồ sơ phương án sử dụng đất không đảm bảo yêu cầu, cơ quan được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an giao thâm định phải có văn bản thâm định gửi đơn vị trình phương án sử dụng đất để chỉnh lý, hoàn thiện.
Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định, đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an chỉ đạo đơn vị, doanh nghiệp nghiên cứu, tiếp thu ý kiên thâm định đề chỉnh lý, hoàn thiện hô sơ phương án sử dụng đất đề trình Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an xem xét, phê duyệt;
d) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phương án sử dụng đất, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định phê duyệt phương án sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế.
6. Nội dung thẩm định phương án sử dụng đất, gồm:
a) Sự cần thiết sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế và việc bảo đảm cho thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh;
b) Hiện trạng sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; nội dung, vị trí, diện tích,
- mục đích, hình thức, thời hạn sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế;
c) Đánh giá tác động của việc sử dụng đất kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế đến việc thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng, an ninh;
d) Sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh;
đ) Phương án xử lý tài sản gắn liền với đất được tạo lập khi chấm dứt việc sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế;
e) Hiệu quả kinh tế - xã hội, môi trường:
g) Giải pháp tổ chức thực hiện.
7. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm phân công cơ quan chức năng, đơn vị, doanh nghiệp tô chức thực hiện và hướng dân xây dựng phương án, mâu biểu thực hiện quy định tại Điều này.
kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế
1. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an có trách nhiệm chỉ đạo tô chức thu, nộp vào ngân sách nhà nước các khoản tiên sử dụng đất hăng năm của đơn vị, doanh nghiệp vào ngân sách nhà nước và phải lập dự toán thu, chỉ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
2. Nội dung chi
a) Chỉ bồi thường, hỗ trợ di dời, giải phóng mặt bằng khi thu hồi đất quốc phòng, an ninh bị cập chống diện tích khi cập giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất hoặc khi Nhà nước thu hôi đất giao cho Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý, sử dụng nhưng không có dự án đầu tư; hô trợ di đời các hộ gia đình, cá nhân ra khỏi khuôn viên cơ sở nhà, đất quốc phòng, an ninh khi không đủ điều kiện chuyên giao ra địa phương quản lý, xử lý; hỗ trợ di dời các hộ gia đình, cá nhân ra khỏi khu vực đất quốc phòng, an ninh bị lân chiếm, xâm canh, xâm cư; xây dựng các công trình chống lân chiếm; công tác quản lý, bảo vệ đất quc phòng, an ninh;
b) Chi bồi thường giá trị còn lại trên sổ sách kế toán của tài sản trên đất quốc phòng, an ninh của các doanh nghiệp thực hiện sắp xếp lại, cô phân hóa, thoái vốn theo phương án được duyệt;
c) Chi bồi thường giá trị còn lại tài sản gắn liền với đất trong trường hợp i dự án, hợp đông liên doanh, liên kết được tiếp tục thực hiện nhưng Nhà nước thu hôi đất trước thời hạn dự án, hợp đông đã ký kết đê phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;
d) Chỉ giải quyết chế độ chính sách đối với người lao động: xử lý các khoản tôn đọng về tài chính khi thực hiện săp xếp lại, cô phân hóa trong trường hợp - doanh nghiệp không có nguồn vốn đề xử lý hiện do thực hiện nhiệm vụ chính trị, quân sự, quốc phòng mà đê xảy ra tôn đọng:
đ) Chỉ thực hiện các dự án đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh;
chi xây dựng cơ sở hạ tâng, nhà xưởng lao động, mua săm thiệt bị cho lao động cải tạo phạm nhân, đào tạo dạy nghệ cho phạm nhân;
c | e) Chi bổ sung vốn điều lệ còn thiếu theo quyết định được cấp có thẩm quyền phê duyệt; đầu tư nâng cao năng lực sản xuất quốc phòng, an ninh cho các doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý; chi phát triển hoạt động sự nghiệp quốc phòng, an ninh;
g) Chị công tác chính sách hậu phương quân đội, công an; các hoạt động đến ổn, đáp nghĩa; công tác đôi ngoại quốc phòng, an ninh;
h) Chỉ hỗ trợ xây dựng hạ tầng cơ sở, nhà xưởng, mua sắm thiết bị để thực hiện hoạt động tạo ra nguồn thu trên đất quốc phòng:
i) Chỉ cho các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh khác khi được cơ quan, người có thâm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.
ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế
1. Đơn vị, doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý có trách nhiệm nộp đây đủ, kịp thời tiên sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế về tài khoản tạm giữ mở tại Kho bạc Nhà nước do Cục Tài chính thuộc Bộ Quốc phòng, Cục Kê hoạch và Tài chính thuộc Bộ Công an làm chủ tài khoản.
„ 2.Bộ Quốc phòng, Bộ Công an nộp toàn bộ số tiền thu được từ sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế vào ngân sách nhà nước theo quy định.
I 3. Hằng năm, căn cứ vào số tiền thu từ sử dụng đất quốc phòng, an ninh kết hợp với hoạt động lao động sản xuất, xây dựng kinh tế đã nộp ngân sách nhà nước, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an lập dự toán chị ngân sách nhà nước gửi Bộ Tài chính tổng hợp báo cáo theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
thủy sản, hải sản tập trung
1. Dự án khu nuôi, trông, sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, -= hải sản tập trung có quy mô lớn là dự án có diện tích từ 100 ha trở lên thì Nhà nước thu hôi đất theo quy định tại khoản 23 Điều 79 Luật Đất đai đề cho nhà đầu tư thuê đất.
2. Dự án khu nuôi, trồng, sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này thì nhà đầu tư thỏa thuận với người sử dụng đất theo quy định tại Điều 127 Luật Đất đai đề thực hiện dự án.
3. Việc quy hoạch khu nuôi, trồng, sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung phải bảo đảm các yêu câu sau đây:
a) Thúc đây sự phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản của nhiều huyện, nhiều tỉnh hoặc vùng kinh tế của cả nước;
b) Tập trung đồng bộ về kết cầu hạ tầng dùng chung từ khâu sản xuất đến khâu chế biên;
e) Sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, bảo đảm phòng, chống thiên tai và bảo vệ môi trường. l
4. Trách nhiệm của nhà đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu nuôi, trồng, sản xuất, chế biên nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung thực hiện theo quy định tại Điều 93 Nghị định này.
1. Đất xây dựng khu chung cư bao gồm đất ở để xây dựng nhà chung cư, nhà chung cư có mục đích hôn hợp đê ở và làm văn phòng, cơ sở thương mại, dịch vụ (sau đây gọi chung là nhà chung cư), xây dựng các công trình phục vụ trực tiếp cho đời sông của người dân trong khu chung cư và đất đề xây dựng các công trình phục vụ cộng đông theo quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thâm quyền phê duyệt.
2. Chủ đầu tư dự án xây dụng khu chung cư, nhà chung cư được giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận đôi với diện tích đất thuộc dự án theo quy định sau đây:
a) Đồi với diện tích đất xây dựng nhà chung cư và đất xây dựng công trình hạ tâng do chủ đầu tư sử dụng đê kinh doanh theo dự án đầu tư và quy hoạch xây dựng chì tiết đã được cơ quan nhà nước có thâm quyền phê duyệt thì chủ đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, thực hiện nghĩa vụ tài chính và được cập Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật. Trường hợp nhà chung cư có mục đích hôn hợp, trong đó có một phân diện tích sàn nhà chung cư được sử dụng làm văn phòng, cơ sở thương mại, dịch vụ thì mục đích sử dụng chính của phân diện tích đất xây dựng nhà chung cư được xác định là đất ở;
b) Đồi với diện tích đất làm đường giao thông, các công trình hạ tầng khác phục vụ cho người dân trong và ngoài khu chung cư, nhà chung cư mà chủ đầu tư không sử dụng để kinh doanh dịch vụ theo dự án đầu tư thì chủ đầu tư được Nhà - nước giao đất, cho thuê đất để quản lý, xây dựng công trình và không phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; không được cấp Giấy chứng nhận; bàn giao cho địa phương quản lý đối với diện tích đất đó sau khi đã hoàn thành xây dựng theo dự án đầu tư, quy hoạch xây dựng chỉ tiết và quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Quyền sử dụng đất và việc cấp Giấy chứng nhận trong các dự án xây dựng.
khu chung cư, nhà chung cư để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê thực hiện theo quy định sau đây:
a) Diện tích đất thuộc quyền sử dụng chung của các chủ sở hữu căn hộ chung cư, văn phòng làm việc, cơ sở thương mại, dịch vụ trong nhà chung cư (sau đây gọi chung là căn hộ) bao gồm diện tích đất xây dựng khối nhà chung cư, làm sân, trồng hoa, cây xanh xung quanh nhà và đất xây dựng các công trình hạ tâng bên ngoài nhà chung cư nhưng để phục vụ trực tiếp cho nhà chung cư được chủ đầu tư bàn giao cho các chủ sở hữu căn hộ tự tổ chức quản lý, sử dụng theo dự án đầu tư. Chủ đầu tư có trách nhiệm xác định rõ vị trí, ranh giới, diện tích đất thuộc quyền sử dụng chung trong dự án đầu tư, quy hoạch xây dựng chỉ tiết và thiết kế mặt băng công trình đề trình cơ quan có thâm quyền phê duyệt; trong các hợp đông mua bán nhà ở và bản vẽ hoàn công công trình đề làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho bên mua;
b) Quyền sử dụng đất quy định tại điểm a khoản này là sử dụng chung; việc sử dụng và định đoạt đối với quyền sử dụng đất này do những người có chung;
quyền sử dụng đất quyết định theo đa số và phải phục vụ lợi ích chung của cộng đồng, phù hợp với quy định của pháp luật;
c) Chủ sở hữu căn hộ được cấp Giấy chứng nhận đối với diện tích căn hộ, diện tích đất sử dụng chung quy định tại điểm a khoản này theo thời hạn ổn định lâu dài;
d) Khi cấp Giấy chứng nhận cho người mua căn hộ thì giấy chứng nhận đãi cấp cho chủ đầu tư quy định tại khoản 2 Điều này phải được chỉnh lý biến động để chuyển sang hình thức sử dụng đất chung đối với phần diện tích đất quy định tại điểm a khoản này.
Diện tích đất thuộc dự án xây dựng khu chung cư, nhà chung cư còn lại ngoài phần diện tích quy định tại điểm b khoản 2 và điểm a khoản này thuộc quyền:
sử dụng của chủ đầu tư.
1. Đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước cho thuê đất để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cầu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 202 Luật Đất đai thì được cho thuê lại đất gắn với kết câu hạ tầng.
i Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh kết câu hạ tãng khu công nghiệp, cụm công nghiệp thì Ủy ban nhân dân cấp có thâm quyền giao đất, cho thuê đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp theo quy định của Luật Đất đai.
2. Trách nhiệm của chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp
a) Khi ký hợp đồng cho thuê đất, thuê lại đất phải xác định cụ thể tiền độ sử dụng đất theo tiên độ thực hiện dự án đầu tư; kiểm tra, theo dõi, đôn độc bên thuê đất, thuê lại đất đưa đất vào sử dụng theo đúng tiên độ đã giao kết trong hợp đồng; |
b) Hằng năm, chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân cập tỉnh và công bộ công khai diện tích đất chưa cho thuê, cho thuê lại trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên trang thông tin điện tử của chủ đầu tư, công thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất,
3. Trường hợp bên thuê đất, thuê lại đất không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng so với tiên độ đã ký kết trong hợp đồng thuê đất, thuê lại đất, trừ trường hợp bất khả kháng thì chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cầu hạ tâng khu công nghiệp, cụm công nghiệp có trách nhiệm như sau:
a) Yêu cầu bên thuê đất, thuê lại đất thực hiện các biện pháp đề đưa đất vào sử dụng;
b) Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh các trường hợp không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm đưa đất vào sử dụng và công khai trên công thông tin điện tử của Uy ban nhân dân cập tỉnh.
4. Trường hợp chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã thực hiện các biện pháp quy định tại khoản 3 Điều này mà bên thuê đất, thuê lại đất vân không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng theo quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đại thì đơn phương châm dứt hợp đồng cho thuê đất, cho thuê lại đất và kiến nghị Ủy ban nhân dân cấp có thâm quyền thu hôi đôi với diện tích đất vi phạm của bên thuê đất, thuê lại đất đê bàn giao cho chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
Việc xử lý quyền và nghĩa vụ có liên quan giữa chủ đầu tư xây dựng kinh.
doanh kết câu hạ tâng khu công nghiệp, cụm công nghiệp và bên thuê đất, thuê lại đất thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự.
5. Đối với trường hợp thuê đất, thuê lại đất của chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết câu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thị hành, trừ trường hợp bât khả kháng thì Ủy ban nhân dân cấp có thâm quyền thu hôi đất đôi với các trường hợp sau:
a) Không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng quá 24 tháng so với tiền độ ghi trong dự án đầu tư đã được cấp có thâm quyền phê duyệt hoặc tiên ˆ độ sử dụng đất đã ký kết trong hợp đông thuê đất, thuê lại đất;
b) Không đưa đất vào sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng quá 24 tháng kể từ ngày cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đôi với trường hợp nội dung hợp đồng thuê đất, thuê lại đất không quy định về tiên độ đưa đất vào sử dụng.
6. Trình tự, thủ tục thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này thực hiện theo quy định tại Điều 32 Nghị định này.
7. Phần điện tích đất xây dựng kết cấu hạ tằng sử dụng chung trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp không phải nộp tiên thuê đất quy định tại khoản 3 Điều:
202 Luật Đất đai bao gồm các công trình giao thông, hệ thông cung cấp điện, cấp ¡ nước, thoát nước, viên thông, đất cây xanh, mặt nước sử dụng chung cho toàn khu, công trình xử lý nước thải trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
8. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra, thanh tra theo thâm quyền và xử lý đôi với trường hợp thuê đất..
thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp nhưng không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiên độ sử dụng đất.
m—=. Thẩm quyền quản lý đất đai đối với các khu chức năng trong khu kinh tế.
do Uy ban nhân dân các cập thực hiện theo quy định của pháp luật vê đất đai.
„2. Việc thu hồi đất, thỏa thuận quyền sử dụng đất, đang có quyền sử dụng.
đất đề thực hiện dự án đầu tư khu chức năng trong khu kinh tế được thực hiện như sau:
_..a) Đối với dự án thuộc trường hợp thu hồi đất quy định tại Điều 79 Luật Đất đai thì việc thu hôi đất thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều s7 Luật Đất đai;
b) Đối với dự án thuộc trường hợp thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất quy định tại Điều 127 Luật Đất đai thì trình tự, thủ tục thực hiện theo Điều 60 .. Nghị định này;
c) Đối với dự án thuộc trường hợp đang có quyền sử dụng đất quy định tại Điều 127 Luật Đất đai thì trình tự, thủ tục chuyên mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 6 Điều 44 Nghị định này.
3. Việc giao đất, cho thuê đất trong khu kinh tế thực hiện như sau:
a) Trường hợp giao đất, cho thuê đất không đầu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3,4, và 6 Điều 44 Nghị định này;
„.. b) Trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất đề thực hiện dự án đầu tư thì trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại Điều 55 Nghị định này.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc kiệm tra, thanh tra theo thâm quyền và xử lý vi phạm đôi với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trong các khu chức năng của khu kinh tế.
1. Đất sử dụng cho khu công nghệ cao là đất phục vụ cho hoạt động công nghệ cao. Việc thành lập và thực hiện chế độ quản lý, sử dụng đất các khu công nghệ cao phải đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật về công nghệ cao, pháp luật về đất đai và pháp luật có liên quan.
2. Đối với khu công nghệ cao có hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật được ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng toàn bộ thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao đất, cho thuê đất đôi với người sử dụng đất trong khu công nghệ cao.
3. Đối với khu công nghệ cao có hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật được ngân sách nhà nước đầu tư một phân và một phân từ chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết câu hạ tầng thì Ủy ban nhân dân cập tỉnh thực hiện việc giao đất, cho thuê đất trong khu công nghệ cao theo quy định sau đây:
a) Cho nhà đầu tư xây dụng kinh doanh kết cấu hạ tầng thuê đất đối với diện tích xây dựng hệ thông kết câu hạ tâng kỹ thuật, đất sử dụng vào mục đích công cộng theo quy hoạch phân khu xây dựng trong phạm vi khu vực dự án đầu tư xây dựng kinh doanh kết câu hạ tầng. Nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết câu hạ tâng được cho thuê hạ tâng do mình đầu tư sau khi đã hoàn thành xây dựng đông bộ theo các giai đoạn dự án đầu tư được phê duyệt;
b) Đối với phần diện tích phục vụ các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, không bao gồm diện tích đất quy định tại điểm a khoản này thì Ủy ban nhân dân l cấp tỉnh giao đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất trong khu công nghệ cao.
4. Đồi với khu công nghệ cao không được ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng hệ thông kết câu hạ tầng kỹ thuật thì thực hiện theo quy định sau đây:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tâng thuê đất thu tiên thuê đất hăng năm hoặc thu tiên thuê đất một lân cho cả thời gian thuê đê thực hiện dự án đầu tư xây dụng kinh doanh kết câu hạ tầng. Nhà đầu tư xây dựng hệ thông kết câu hạ tâng được cho thuê lại đất đã xây dựng hệ thông kết câu hạ tâng kỹ thuật đông bộ theo các giai đoạn dự án đầu tư được phê duyệt:
b) Đối với phần diện tích thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm thì nhà đầu tư xây dụng kinh doanh kết câu hạ tâng có quyền cho thuê lại đất với hình thức trả tiên thuê đất hăng năm; đôi với phân diện tích thuê đất trả tiên thuê đất một lân cho cả thời gian thuê thì nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cầu hạ tầng có quyền cho thuê lại đất với hình thức trả tiên thuê đất một lân cho cả thời gian thuê hoặc - trả tiên thuê đất hăng năm;
c) Nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cầu hạ tầng đã được Nhà nước cho thuê đất đề đầu tư xây dựng kinh doanh kết câu hạ tãng khu công nghệ cao theo hình thức trả tiên thuê đất hăng năm thì được quyền chuyên sang hình thức thuê đất trả tiền một lân cho cả thời gian thuê đôi với toàn bộ hoặc từng phân diện tích đất đã được Nhà nước cho thuê.
5. Đối với phần diện tích đất xây dựng kết cầu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghệ cao bao gồm các công trình giao thông, hệ thông cung cấp điện, cập nước, thoát nước, viên thông, đất cây xanh, mặt nước sử dụng chung cho toàn khu, công trình xử lý nước thải theo quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thâm quyền phê duyệt thì nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết câu hạ tâng không phải nộp tiên thuê đất.
6. Nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tằng khu cộng nghệ cao, người sử dụng đất trong khu công nghệ cao có trách nhiệm thực hiện đông thời các quy định tại pháp luật về đất đai và pháp luật về khu công nghệ cao.
Nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết cầu hạ tầng tại khoản 3 Điều này phải thực hiện các trách nhiệm như đôi với nhà đầu tư xây dựng kinh doanh kết câu hạ tãng khu công nghiệp, cụm công nghiệp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 93 Nghị định này.
1. Căn cứ quy hoạch cảng hàng không, sân bay đã được phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải, Bộ Quốc phòng xác định ranh giới khu vực đất sử dụng riêng cho hoạt động dân dụng, khu vực đất sử dụng chung cho hoạt động dân dụng và quân sự do quân sự hoặc do dân dụng quản lý.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc giao đất, cho thuê đất cảng hàng „ . không, sân bay dân dụng theo quy định sau đây:
a) Giao đất không thu tiền sử dụng đất để xây dụng trụ SỞ cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, công trình kết câu hạ tầng sân bay và công trình, khu phụ trợ khác của sân bay do Nhà nước sở hữu thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại khoản 3 và khoản 6 Điều 44 Nghị định này;
b) Cho thuê đất để xây dựng các hạng mục thuộc kết cầu hạ tầng cảng hàng không và công trình dịch vụ hàng không, dịch vụ phi hàng không không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này thông qua đầu giá quyền sử dụng đất thì trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại Điều 229 Luật Đất đai và Điều 55 Nghị định này.
.„. Trường hợp cho thuê đất không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư thì trình tự, thủ tục cho thuê đất 107 | thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 4 và 6 Điều 44 Nghị định này.
Trường hợp cho thuê đất thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật về đầu tư; cho thuê đất thuộc diện không đầu giá quyền sử dụng đất, không đầu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất và trường hợp cho thuê đất thông qua đầu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất thì trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định tại Điều 49 Nghị định này;
mm Phần diện tích đất giao Cảng vụ hàng không quản lý theo quy định tại điểm C khoản 2 Điều 208 Luật Đất đai là phân diện tích đất đã được Nhà nước thu hôi, bồi thường, hô trợ, tái định cư đê thực hiện quy hoạch cảng hàng không, sân bay dân dụng mà chưa giao đất, chưa cho thuê đất;
d) Khi có nhu cầu thực hiện đầu tư xây dựng công trình mới hoặc nâng cấp, mở rộng công trình hiện hữu theo quy hoạch cảng hàng không được cơ quan nhà nước có thâm quyền phê duyệt thuộc phạm vi đất do Cảng vụ hàng không quản lý thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thu hôi đất đề giao đất, cho thuê đất theo quy định.
3. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, Cảng vụ hàng không có trách nhiệm rà soát, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh diện tích đất đã giao, cho thuê, diện tích đất còn lại chưa g1ao, chưa cho thuê trong tổng sô diện tích đất đã được Nhà nước giao cho Cảng vụ hàng không.
4, Đối với đất mà các công trình hiện hữu đang khai thác, sử dụng ổn định, nhưng không còn phù hợp với quy hoạch cảng hàng không, sân bay được cơ quan có thâm quyền phê duyệt thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho thuê đất trên cơ sở đơn đê nghị xin thuê đất, thời hạn thuê đất theo từng năm cho đến khi Nhà nước thu hôi đất theo quy định của pháp luật.
5. Cảng vụ hàng không có trách nhiệm thực hiện các biện pháp để quản lý đôi với đất đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao quản lý quy định tại điểm c khoản 2 Điều này đê đảm bảo an ninh, an toàn cho hoạt động hàng không; phối hợp với Ủy ban nhân dân các cập đề thực hiện công tác quản lý đất đai tại cảng hàng không, sân bay dân dụng.
an toàn
1. Việc quản lý, sử dụng đất đối với trường hợp đang sử dụng đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực được quy định như sau:
...8) Người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật;
b) Trường hợp Nhà nước thu hồi đất để bảo vệ an toàn công trình, khu vực thì người sử dụng đất được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật nêu việc sử dụng đất và tài sản gắn liên với đất có trước khi hành lang bảo vệ - an toàn công trình, khu vực được công bô; .
©e) Trường hợp hoạt động của công trình có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sông, sức khỏe của người sử dụng đất thì cơ quan có chức năng quản lý nhà nước đôi với công trình xem xét các điều kiện thực tế hoặc đê nghị cơ quan chuyên môn có chức năng thâm định mức độ ảnh hưởng, nêu phải thu hôi đất thì đề nghị Ủy ban nhân dân cấp có thâm quyền quyết định thu hôi đất. Người có đất thu hôi được bồi thường, hô trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật. i
2. Cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cập xã và cơ.
quan có chức năng quản lý đất đai cập huyện nơi có công trình, khu vực rà soát:
hiện trạng sử dụng đất trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực đê kiên nghị cơ quan nhà nước có thâm quyền xử lý các trường hợp sử dụng đất trong hành lang bảo vệ an toàn công trình, khu vực.
3. Việc xử lý đối với các trường hợp lần đất, chiếm đất công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn thực hiện theo quy định của pháp luật vê xử lý vi phạm hành chính. ¡
4. Việc sử dụng đất tạm thời đề thi công công trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn do đơn vị thi công và người sử dụng đất thỏa thuận theo quy định của pháp luật vê dân sự.
1. Việc sử dụng đất để xây dựng công trình ngầm phải có dự án đầu tư, hạng mục của dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thâm quyền phê duyệt theo;
quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật vê xây dựng, pháp luật về quy hoạch đô thị, pháp luật vê kiên trúc.
2. Trường hợp sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm phù hợp với quy hoạch, kê hoạch sử dụng đất thì Nhà nước thu hôi đất theo quy định tại khoản 30 Điều 79 Luật Đất đai đề giao đất, cho thuê đất cho nhà đầu tư thực hiện xây dựng công trình ngầm.
3. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất để xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm thực hiện theo quy định tại Điều 49 Nghị định này.
4. Thời hạn sử dụng đất xây dụng công trình ngầm được xác định theo quy định tại Điều 171 và Điều 172 Luật Đất đai.
5. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất xây dựng công trình ngầm thực hiện theo quy định tại Điều 123 Luật Đất đai.
6. Loại đất để xây dựng công trình ngầm được xác định theo mục đích sử
- dụng quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và Điều 5 Nghị định này không phụ thuộc vào loại đất đã được xác định trên mặt đất.
7. Đối với không gian dưới lòng đất thì thực hiện như sau:
a) Nhà đầu tư tổ chức thi công công trình trong lòng đất theo quy định của pháp luật về xây dựng;
b) Ủy ban nhân dân cấp có thắm quyền chỉ đạo cơ quan chuyên môn về xây dựng tô chức nghiệm thu công trình ngầm theo quy định của pháp luật về xây dựng và đo đạc, lập bản đô công trình ngầm theo quy định của pháp luật về đo đạc và bản đô;
e)Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quy định tại Điều 136 Luật Đất đai cập Giấy chứng nhận cho chủ đầu tư dự án đôi với phân diện tích xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm; chứng nhận quyền sở hữu đôi với công trình ngầm dưới mặt đất nêu chủ đầu tư có yêu câu.
¡. Sử dụng đất kết hợp đa mục đích là việc sử dụng một phần diện tích đất của mục đích sử dụng đất chính vào mục đích khác quy định tại Điều 218 Luật Đất đai. Mục đích sử dụng đất chính là mục đích của thửa đất được Nhà nước glao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, đang sử dụng đất ổn định đủ điều kiện cập Giấy chứng nhận.
2. Phạm vi, điều kiện sử dụng đất kết hợp đa mục đích
a) Sử dụng đất vào mục đích kết hợp không thuộc trường hợp chuyên mục đích sử dụng đất quy định tại Điều 121 Luật Đất đai;
b) Diện tích đất sử dụng vào mục đích kết hợp không quá 50% diện tích đất sử dụng vào mục đích chính, trừ diện tích đất ở sử dụng kết hợp đa mục đích;
c) Công trình xây dựng trên đất nông nghiệp để sử dụng đất kết hợp đa mục đích phải có quy mô, tính chất phù hợp, dê dàng tháo dỡ. Diện tích đất xây dựng công trình đề sử dụng vào mục đích kết hợp trên đất trông lúa, đất lâm nghiệp thực hiện theo quy định của Nghị định quy định chi tiết vê đất trông lúa và pháp luật về lâm nghiệp. Đất có mặt nước không được san lập làm thay đôi dòng chảy, diện tích bê mặt nước, chiếu sâu tâng nước;
d) Việc xây dựng, cải tạo công trình để sử dụng vào mục đích kết hợp phải phù hợp với quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan;
đ) Thời gian sử dụng đất vào mục đích kết hợp không vượt quá thời hạn sử dụng đất còn lại của mục đích chính.
3. Nội dung phương án sử dụng đất kết hợp vào mục đích thương mại, dịch vụ
a) Thông tin về người sử dụng đất;
b) Thông tin về thửa đất, khu đất đang sử dụng vào mục đích chính, gồm:
vị trí, diện tích, mục đích sử dụng, hình thức sử dụng đất (Nhà nước giao đất không thu tiên sử dụng đất; Nhà nước giao đất có thu tiên sử dụng đất; Nhà nước giao đất, cho thuê đất được miền tiên sử dụng đất, tiên thuê đất; Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lân cho cả thời gian thuê; Nhà nước cho thuê đất thu tiên thuê đất hăng năm; đất do nhận chuyên quyền sử dụng đất hợp. pháp từ tô chức, cá nhân khác); thời hạn sử dụng đất (thời hạn lâu dài, thời hạn sử dụng đất còn lại đôi với trường hợp sử dụng đất có thời hạn);
c) Thông tin về diện tích đất sử dụng kết hợp, gồm: vị trí, diện tích, mục đích sử dụng, thời gian sử dụng kết hợp;
d) Phương án xây dựng, cải tạo công trình đối với trường hợp sử dụng đất vào mục đích kết hợp có công trình xây dựng, gồm công trình xây dựng mới, công trình cải tạo công trình có sản;
đ) Phương án tháo dỡ công trình, khôi phục lại để đủ điều kiện sử dụng đất vào mục đích chính khi hết thời hạn sử dụng vào mục đích kết hợp;
e) Cam kết, biện pháp theo quy định của pháp luật có liên quan đề bảo đảm không làm ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh; hạn chế ảnh hưởng bảo tôn hệ sinh thái tự nhiên, đa dạng sinh học, cảnh quan môi trường: không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng đất của các thửa đất liên kê;
g)Sơ đồ, bản đồ có liên quan đến thửa đất, khu đất sử dụng vào mục đích kết hợp.
4. HỒ sơ, trình tụ, thủ tục phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích
a) Hồ sơ gồm: văn bản đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích theo Mẫu số 15 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; phương án sử dụng đất kết hợp; giấy chứng nhận đã cấp hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai;
b) Cá nhân có nhu cầu sử dụng đất kết hợp đa mục đích nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký sử dụng đất kết hợp đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cập huyện.
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cập huyện chủ trì, phối hợp với các phòng, ban liên quan thâm định phương án sử dụng đất kết hợp trình Ủy ban nhân dân cấp huyện. Ủy ban nhân dân cập huyện có trách nhiệm xem xét, chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp. Thời gian thực hiện việc thâm định, phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp không quá 15 ngày kê từ ngày nhận đủ hô sơ hợp lệ. Trường hợp không chấp thuận thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;
c) Tổ chức có nhu cầu sử dụng đất kết hợp đa mục đích nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký sử dụng đất kết hợp đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh.
N IBài i Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan thâm định phương án sử dụng đất kết hợp trình Ủy ban nhân dân cập tỉnh. Ủy ban nhân dân cập tỉnh có trách nhiệm xem xét, chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp. Thời gian thực hiện việc thâm định, phê duyệt phương án sử dụng đất kết hợp không quá 15 ngày kê từ ngày nhận đủ hô sơ hợp lệ. Trường hợp không chấp thuận thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
5. Diện tích đất sử dụng kết hợp vào các mục đích thương mại, dịch vụ; cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; sử dụng cho hoạt động khoáng sản; xây dụng công trình hạ tầng bưu chính, viên thông, công nghệ, thông tin; quảng cáo ngoài trời;
điện mặt trời thì phải nộp tiên thuê đất hăng năm.
Giá đất để tính tiền thuê đất là giá đất trong bảng giá đất do Hội động nhân dân cấp tỉnh quyết định.
Trường hợp đất sử dụng vào mục đích chính đã nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì chỉ phải nộp sô tiên sử dụng đất, tiên thuê đất chênh lệch giữa mục đích sử dụng đất chính và mục đích kết hợp.
Trình tự tính, thu, nộp tiền sử dụng, tiền thuê đất sử dụng vào mục đích kết hợp thực hiện theo quy định của Nghị định quy định về tiên sử dụng đất, tiên thuê đất.
6. Việc gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích thực hiện như sau:
_..a) Trước khi hết thời gian sử dụng đất kết hợp 30 ngày, người sử dụng đất nêu có nhu câu gia hạn thì gửi văn bản đê nghị gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đến cơ quan có thâm quyền quy định tại khoản 4 Điều này;
..b) Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đê nghị, Ủy ban nhân dân cấp có thâm quyền có trách nhiệm xem xét, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp;
_...©) Việc xem xét, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp căn cứ vào các yêu câu quy định tại khoản 2 Điều 218 Luật Đất đai.
7. Trong quá trình sử dụng đất kết hợp mà người sử dụng đất không tiếp tục sử dụng theo phương án đã được phê duyệt thì phải có văn bản gửi Ủy ban nhân dân cấp có thâm quyền quy định tại khoản 4 Điều này và phải khôi phục lại đê đủ điều kiện tiếp tục sử dụng vào mục đích chính theo quy định.
.. Khi hết thời hạn sử dụng đất vào mục đích kết hợp mà không được gia hạn, tô chức, cá nhân sử dụng đất có trách nhiệm khôi phục lại đê đủ điều kiện sử dụng đất vào mục đích chính theo phương án đã được phê duyệt.
_.8. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng nhà, công trình gắn liền với đất được Nhà nước giao, được đầu tư xây dựng, mua săm đê thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao nhưng chưa sử dụng hết công suất đê kinh doanh, cho thuê, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật về tài sản công thì không phải chuyên sang thuê đất mà thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng tài sản công.
dự án đầu tư
1. Điều kiện về đất tham gia góp quyền sử dụng đất
a) Diện tích đất của người sử dụng đất tham gia góp quyền sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 219 Tuật Đất đai phải có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện cập Giấy chứng nhận;
b) Diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý quy định tại khoản 5 Điều 219 Luật Đất đai không vượt quá 30% tổng diện tích đất của dự án góp quyền sử dụng đất và không đủ điều kiện tách thành dự án độc lập theo quy định tại khoản 2 Điều 127 Luật Đất đai.
2 Đối với trường hợp góp quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 219 Luật Đất đai, sau khi điều chỉnh lại đất đai, người góp quyền sử dụng đt được nhận quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dụng theo phương án góp quyền sử dụng đất, điều chính lại đất đai đã được phê duyệt.
Việc thực hiện phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai đối với trường hợp này phải thành lập dự án theo quy định tại khoản ở Điều 219 Luật Đất đai. Việc lựa chọn chủ đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật vê đầu tư.
3. Việc góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai thực hiện như sau:
a) Các chủ sử dụng đất trong phạm vi khu vực dự kiến thực hiện góp quyền, sử dụng đất, điều chính lại đất đai bàn bạc, thông nhât đồng thuận thực hiện, ký kết hợp đông hợp tác; lựa chọn chủ đầu tư thực hiện phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai là người đại diện các chủ sử dụng đất hoặc liên.
doanh, liên kết với chủ đầu tư khác đã có tư cách pháp nhân;
b) Chủ đầu tư lập phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai theo nội dung quy định tại khoản 4 Điều 219 Luật Đất đai trình Ủy ban nhân dân cập có thâm quyền quy định tại điểm b khoản 3 Điều 219 Luật Đất đai.
Trường hợp phải lập dự án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư;
c) Ủy ban nhân dân cấp có thẳm quyền quy định tại điểm b khoản 3 Điều 219 Luật Đất đai phê duyệt phương án góp quyền sử dụng đất, điều chính lại đất đai.
Trường hợp tập trung đất nông nghiệp để thực hiện sản xuất theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 219 Luật Đất đai thì phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai do Ủy ban nhân dân cập huyện phê duyệt đôi với trường hợp góp quyền sử dụng đất của cá nhân; do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt đôi với trường hợp góp quyền sử dụng đất có đôi tượng là tô chức tham gia.
Trong thời hạn 30 ngày kế từ ngày nhận được phương án góp quyền sử =~ dụng đất, điều chỉnh lại đất đai, Ủy ban nhân dân cấp có thẳm quyền phải có văn bản phê duyệt, trường hợp không phê duyệt thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ ly do.
Thủ tục lập, phê duyệt dự án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư;
] d) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất đôi với diện tích đất quy định tại điểm b khoản 5 Điều 219 Luật Đất đai. Việc đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định tại Mục 4 Chương VI Nghị định này. Tiền thu được từ việc đấu giá quyền sử dụng đất được sử dụng để thực hiện dự án;
đ) Ủy ban nhân dân cấp có thâm quyền chỉ đạo tiếp nhận các hạng mục hạ tâng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, môi trường, dịch vụ công cộng đê quản lý, phục vụ chung cho cộng đông.
4. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện việc ký cập Giấy chứng nhận trên cơ sở phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai đã được cơ quan có thầm quyền phê duyệt; trao Giấy chứng nhận cho người được cấp; chuyên 01 bộ hô sơ kèm theo 01 bản sao Giấy chứng nhận đã cập đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chị nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đề lập, cập nhật hô sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Chương VIH THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ VIỆC QUẢN Lý, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI; KIỂM TRA CHUYỂN NGÀNH ĐẤT ĐÁI
1, Theo dõi và đánh giá đối với cơ quan quản lý nhà nước về đất đại bao gồm các nội dung:
a) Công tác tuyên truyền, phố biến pháp luật về đất đai;
b) Tổ chức triển khai thực hiện Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành;
c) Công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính và các bản đồ chuyên ngành về đất đai; đăng ký, lập hô SƠ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai; cập Giấy chứng nhận; thông kê, kiểm kê đất đai;
d) Lập, điều chỉnh, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
đ) Thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
phát triển quỹ đất;
..®@)Giao đất, cho thuê đất, chuyên mục đích sử dụng đất;
g) Xây dựng, điều chỉnh, sửa đồi, bồ sung bảng giá đất, xác định giá đất cụ thê:
h) Thực hiện thủ tục hành chính và các dịch vụ công về đất đai;
i) Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong quản lý, sử dụng đất đai;
k) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
2. Theo dõi và đánh giá đối với việc chấp hành pháp luật về đất đai của người sử dụng đất bao gồm các nội dung:
a) Việc thực hiện nghĩa vụ của người sử dụng đất, gồm: đăng ký đất đai; sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất; thực hiện nghĩa vụ tài chính về - đất đai; tuân thủ đúng quy định khi thực hiện các quyền của người sử dụng đất;
b) Tình hình vi phạm pháp luật đất đai trên địa bàn, gồm: lấn đất, chiếm đất, hủy hoại đất; sử dụng đất không đúng mục đích; không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiên độ sử dụng đất đôi với dự án đầu tư.
3. Kiểm tra, giám sát thực tế việc quản lý, sử dụng đất đai thực hiện như sau:
Hăng năm, căn cứ kê khai đăng ký, báo cáo của người sử dụng đất, của cơ quan có chức năng quản lý đất đai các cập và tình hình quản lý, sử dụng đất trên địa bản, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các cập xây dựng kê hoạch, tô chức kiểm ưa việc quản lý nhà nước về đất đai và việc sử dụng đất đôi với người sử dụng đất. l
4. Đối tượng theo dõi, đánh giá thuộc trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định tại điểm a khoản 4 Điều 232 Luật Đất đai, bao gồm:
a) Dự án đầu tư có quy mô sử dụng đất từ 30 ha trở lên tại khu vực đô thị và từ 50 ha trở lên tại khu vực nông thôn; dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh sân gồn; dự án cụm công nghiệp; dự án cảng hàng không, cảng biên, dự án lân biên;
b) Tổ chức đang sử dụng đất có quy mô sử dụng đất từ 50 ha trở lên tại khu vực đô thị và từ 100 ha trở lên tại khu vực nông thôn.
5. Việc đăng ký đất đai, báo cáo tình hình quản lý, sử dụng đất của người sử dụng đất thực hiện như sau:
.a) Người sử dụng đất có trách nhiệm đăng ký đất đai quy định tại Điều 132 và Điều 133 Luật Đất đai;
b) Tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có trách nhiệm báo cáo tình hình quản lý, sử dụng đất hăng năm.
Nội dung báo cáo gồm: tên tổ chức sử dụng đất; địa chỉ khu đất, thửa đất;
diện tích khu đất, thửa đất (trong đó cân nêu rõ diện tích đất đang sử dụng đúng mục đích; diện tích đất sử dụng không đúng mục đích; diện tích đất chưa đưa vào sử dụng; diện tích đất bị lắn, bị chiếm, đang có tranh chấp, liên doanh, liên kết,
- cho thuê, cho mượn không đúng quy định); giấy tờ về quyền sử dụng đất; việc thực hiện nghĩa vụ tài chính vê đất đai; đề xuất, kiên nghị (nêu có).
6. Thời điểm báo cáo
a) Tổ chức sử dụng đất để thực hiện dự án quy định tại điểm a khoản 4 Điều 232 Luật Đất đai và khoản 4 Điều này báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường và Uy ban nhân dân các cấp trước ngày 31 tháng 12 hăng năm.
Các tổ chức sử dụng đất còn lại báo cáo Ủy ban nhân dân các cấp trước ngày 31 tháng 12 hăng năm;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày 10 tháng 01 năm sau;
c) Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 20 tháng 01 năm sau;
d) Ủy ban nhân dân cấp tính báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 30 tháng 01 năm sau;
đ) Bộ Tài nguyên và Môi trường trên cơ sở báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 01 tháng 3 năm sau.
7. Hình thức báo cáo _Báo cáo tình hình sử dụng đất của người sử dụng đất được thực hiện trên hệ thông theo dõi và đánh giá đôi với việc quản lý, sử dụng đất đại quy định tại Điều 233 Luật Đất đai.
Trong thời gian chưa có hệ thống theo dõi và đánh giá đối với việc quản lý, sử dụng đất đai, người sử dụng đất báo cáo băng văn bản theo hướng dân của Bộ Tài nguyên và Môi trường gửi đến các cơ quan quy định tại khoản 6 Điều này băng hình thức nộp trực tiếp tại các cơ quan hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc trên công dịch vụ công quốc gia, cập tỉnh.
8. Báo cáo theo dõi và đánh giá đối với việc quản lý, sử dụng đất đại của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân các cấp phải thê hiện các nội dung sau:
a) Đánh giá tình hình tổ chức thực hiện công tác quản lý đất đai trên địa bàn; kết quả thực hiện các nội dung về quản lý đất đai quy định tại khoản 1 Điều này theo thâm quyền;
b) Đánh giá việc chấp hành pháp luật về đất đai, hiệu quả sử dụng đất của người sử dụng đất trên địa bàn quy định tại khoản 2 Điều này;
c) Đánh giá tác động của chính sách, pháp luật về đất đai đến kinh tế, xã hội và môi trường trên địa bàn; -
d) Đánh giá, xếp hạng đối với công tác quản lý đất đai của cơ quan có chức năng quản lý nhà nước vê đất đai theo các nội dung quy định tại khoản 1] và khoản 2 Điều này theo tiêu chí do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành;
đ) Đề xuất, kiến nghị hiệu quả quản lý, sử dụng đất đai. co U
Việc cung cấp và phản ánh thông tin về quản lý, sử dụng đất đai thực hiện như sau:
m ; . Cơ quan có chức năng quản lý đất đai, công chức làm công tác địa chính cấp xã có trách nhiệm báo cáo và cung cập đây đủ, chính xác, kịp thời, khách quan ¡ các thông tin về quản lý, sử dụng đất đai; kết quả thực hiện các đề án, dự án về quản lý đất đai cho Ủy ban nhân dân cùng cấp và cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp trên đề cập nhật vào hệ thông theo dõi và đánh giá đôi với việc quản lý, sử dụng đất đai.
2. Các bộ, ngành và các cơ quan có liên quan có trách nhiệm báo cáo và cung cập đây đủ, chính xác, kịp thời, khách quan các thông tín có liên quan về quản lý, sử dụng đất đai trong phạm vì nhiệm vụ quản lý của mình.
3. Tổ chức, cá nhân phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời, khách quan các thông tin về quản lý, sử dụng đất đai cho cơ quan có chức năng quản lý đất đại, Uy ban nhân dân các cấp đề cập nhật vào hệ thông theo dõi và đánh giá đôi với việc quản lý, sử dụng đất đai.
kiểm tra chuyên ngành đất đai
1. Căn cứ kiểm tra
a) Kế hoạch kiểm tra định kỳ hằng năm;
b) Chỉ đạo của cơ quan, người có thâm quyền quản lý nhà nước về đất đai;
c) Thông tin phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân hoặc trên phương tiện thông tin đại chúng về các vi phạm pháp luật trong quản lý, sử dụng đất đai;
d) Khi phát hiện có hành vi vi phạm của cán bộ, công chức, viên chức trong quản lý đất đai khi thi hành công vụ. l
2. Thâm quyền ban hành kế hoạch kiểm tra, quyết định kiểm tra và trách nhiệm thực hiện
a) Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng cơ quan có chức năng quản lý chuyên ngành về đất đai trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành kê hoạch kiểm tra, quyết định kiểm tra đôi với lĩnh vực đất đai trên phạm vị cả nước.
Ủy ban nhân dân các cấp, Thủ trưởng cơ quan có chức năng quản lý đất đai trực thuộc Ủy ban nhân dân các cập ban hành kê hoạch kiểm tra, quyết định kiểm tra đôi với lĩnh vực đất đai trên phạm vì địa bàn quản lý;
i b) Bộ Tài nguyên và Môi trường và cơ quan có chức năng quản lý chuyên ngành về đất đai trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường; cơ quan có chức năng quản lý đất đai cập tỉnh, cấp huyện; cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chức năng quản lý đất đai chịu trách nhiệm thực hiện việc kiểm tra chuyên ngành đất đai;
c) Trưởng đoàn kiểm tra, Tổ trưởng tổ kiểm tra, người được giao nhiệm vụ kiểm tra công bô quyết định kiểm tra hoặc văn bản cử người kiểm tra; tô chức thực hiện việc kiểm tra theo đúng nội dung của quyết định kiểm tra; phân công công việc cụ thê cho thành viên Đoàn kiểm tra, Tô kiểm tra; chịu trách nhiệm trước người đã ban hành quyết định kiểm tra, văn bản cử người kiểm tra và trước pháp luật về hoạt động kiểm tra; thực hiện đúng thâm quyền của trưởng Đoàn kiểm tra, Tô trưởng tô kiểm tra, công chức, viên chức đang thi hành công vụ theo quy định của pháp luật.
Thành viên Đoàn kiểm tra, Tổ kiểm tra có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ kiểm tra theo sự phân công, điều hành của Trưởng đoàn kiểm tra, Tô trưởng tô kiểm tra theo đúng nội dung của quyết định kiểm tra; đề xuất với Trưởng đoàn kiếm tra, Tô trưởng tô kiểm tra thực hiện các biện pháp cần thiệt đê bảo đảm hoạt động kiểm tra có hiệu quả, đúng pháp luật.
3. Hình thức, phương pháp kiểm tra
a) Việc kiểm tra chuyên ngành đất đai thực hiện theo kế hoạch hằng năm hoặc đột xuất; được thực hiện băng hình thức thành lập Đoàn kiểm tra hoặc văn bản cử Tô kiểm tra, cử người được giao nhiệm vụ kiểm tra;
b) Kế hoạch kiểm tra ban hành trước ngày 31 tháng 12 của năm trước để thực hiện hoạt động kiểm tra định kỳ; quyết định, văn bản kiểm tra đột xuất khi có căn cứ .quy định tại khoản 1 Điều này. Kê hoạch kiểm tra hăng năm phải bảo đảm không trùng lặp vê nội dung, đôi tượng, phạm vi với kê hoạch thanh tra đất đai;
c) Việc tổ chức kiểm tra được thực hiện bằng nhiều hình thức, gồm: tổ chức kiểm tra tại địa điểm kiểm tra hoặc gửi hô sơ tới cơ quan thực hiện kiểm tra hoặc tô chức họp trực tuyên về nội dung kiểm tra hoặc hình thức khác (nêu có).
4. Nội dung kiểm tra về đất đai quy định tại điểm a khoản 4 Điều 234 Luật Đất đai bao gồm:
a) Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về đất đai của Ủy ban nhân dân các cấp;
¡ cơ quan có chức năng quản lý đất đai các cập; công chức, viên chức thuộc cơ quan có chức năng quản lý đất đai các cấp, công chức làm công tác địa chính cấp xã;
b) Việc bố trí nguồn lực và các điều kiện khác bảo đảm cho việc thi hành pháp luật về đất đai; việc thực hiện thông kê, chế độ báo cáo, lưu trữ, xây dựng, quản lý cơ sở dữ liệu đất đai.
5. Hoạt động kiểm tra chuyên ngành đất đai bảo đảm không chồng chéo với 118 \ hoạt động thanh tra, không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của cơ quan, tô chức, cá nhân; có sự phối hợp của các cơ quan có liên quan.
6. Trách nhiệm báo cáo kết quả kiểm tra và thẳm quyền ban hành Thông báo kết luận kiểm tra
a) Trưởng đoàn kiểm tra, Tổ trưởng tổ kiểm tra, người được giao nhiệm vụ kiểm tra có trách nhiệm báo cáo kết quả kiểm tra;
b) Người có thẩm quyền quyết định kiểm tra theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này có trách nhiệm ban hành Thông báo kết luận kiểm tra hoặc ủy quyền cho Trưởng đoàn kiểm tra ban hành.
7. Kmh phí kiểm tra được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước. Việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí kiểm tra được thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
8. Người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này chỉ đạo xây dựng kê hoạch và tô chức triển khai thực hiện kiểm tra chuyên ngành đất đai theo chức năng, nhiệm vụ, thâm quyền của đơn vị.
1. Quyết định kiểm tra, thành lập Đoàn kiểm tra hoặc cử Tổ kiểm tra, cử người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra
a) Căn cứ vào kế hoạch kiểm tra định kỳ hằng năm, chỉ đạo của cơ quan, người có thâm quyền quản lý nhà nước về đất đai và tùy theo mục đích yêu câu, tính chất của việc kiểm tra, người có thâm quyền quy định tại điểm a khoản 2 Điều 103 Nghị định này quyết định thành lập Đoàn kiểm tra hoặc cử Tô kiểm tra, cử người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra;
b) Đoàn kiểm tra bao gồm Trưởng đoàn, Phó trưởng đoàn (nếu có) và các.
thành viên; Tô kiểm tra bao gồm Tô trưởng và các thành viên; trường hợp nội.
dung vụ việc không phức tạp, cân thông tin báo cáo nhanh thì có thê cử người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra;
e) Việc thành lập Đoàn kiểm tra, cử Tổ kiểm tra, cử người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra được thực hiện theo hình thức ban hành quyết định hoặc văn bản hành chính khác;
d) Thời hạn thực hiện một cuộc kiểm tra không quá 30 ngày. Trong quá trình kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra có quyền gia hạn một lân thời gian kiểm tra nhưng không quá 07 ngày làm việc.
2. Xây dựng kế hoạch kiểm tra, đề cưỡng yêu cầu báo cáo:
a) Trưởng đoàn kiểm tra, Tổ trưởng tổ kiếm tra có trách nhiệm chỉ đạo tổ chức xây dựng kê hoạch, đề cưỡng yêu câu báo cáo gửi cho đôi tượng kiểm tra.
Trường hợp cử người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra thì người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra thông nhât kê hoạch kiểm tra với đôi tượng kiểm tra mà không phải xây dựng kê hoạch kiểm tra.
Trường hợp kiểm tra đột xuất thì không phải xây dựng kế hoạch kiểm tra và không yêu câu đôi tượng kiểm tra báo cáo trước khi tiên hành kiểm tra;
b) Đối tượng kiểm tra có trách nhiệm báo cáo theo đề cưỡng hoặc theo yêu câu của Đoàn kiểm tra, Tô kiểm tra, người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra trước khi công bô quyết định kiểm tra và tiên hành kiểm tra tại cơ sở.
3. Đoàn kiểm tra, Tổ kiểm tra, người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra thực hiện kiểm tra như sau:
a) Công bố quyết định kiểm tra, văn bản kiểm tra, văn bản cử người thực hiện kiểm tra và tiên hành kiểm tra ngay sau khi công bô;
b) Thu thập hồ sơ, nghiên cứu tài liệu, làm việc với các tổ chức, cá nhân có liên quan, kiểm tra thực tế tại thực địa; trường hợp cân thiệt yêu cầu các tô chức, cá nhân có liên quan cung cấp bô sung hô sơ, tài liệu, giải trình các nội dung còn chưa rõ; ghi nhận kết quả làm việc băng biên bản;
c) Xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra, dự thảo Thông báo kết luận kiểm tra, trình người có thâm quyền quyết định kiểm tra quy định tại điểm a khoản 2 Điều 103 Nghị định này trong thời hạn 15 ngày kê từ ngày kết thúc thời gian kiệm tra được ghi tại quyêết định, văn bản kiểm tra, văn bản cử người thực hiện kiểm tra.
Báo cáo kết quả kiểm tra, dự thảo Thông báo kết luận kiểm tra phải thể hiện được các nội dụng: kết quả kiệm tra, nhận định việc đúng, sai theo quy định của pháp luật; kiên nghị, đề xuất các biện pháp xử lý.
4. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả kiểm tra, dự thảo Thông báo kết luận kiểm tra, người có thâm quyền quyết định kiểm tra quy định tại điểm a khoản 2 Điều 103 Nghị định này phải ký Thông báo kết luận kiểm tra hoặc ban hành văn bản xử lý các kiên nghị của Đoàn kiểm tra, Tô kiểm tra, người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra.
Thông báo kết luận kiểm tra hoặc văn bản xử lý kết quả kiểm tra phải ghi rõ thời gian tô chức thực hiện và kết quả thực hiện, gửi cho đôi tượng kiểm tra và công bô công khai đê thực hiện.
5, TỔ chức thực hiện Thông báo kết luận kiểm tra, văn bản xử lý kết quả kiểm tra
a) Kể từ ngày nhận được Thông báo kết luận kiểm tra, văn bản xử lý, đối tượng được kiểm tra, cơ quan, tô chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm tô chức thực hiện và báo cáo kết quả theo yêu câu nêu tại Thông báo kết luận kiểm tra, văn bản xử lý;
b) Người ban hành quyết định kiếm tra, Đoàn kiểm tra, Tổ kiểm tra, người thực hiện nhiệm vụ kiểm tra có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc thực hiện - Thông báo kết luận kiểm tra, văn bản xử lý;
c) Kiếm tra việc thực hiện Thông báo kết luận kiểm tra, văn bản xử lý.
Khi hết thời hạn thực hiện Thông báo kết luận kiểm tra, văn bản xử lý, người có thâm quyền quyết định kiểm tra quy định tại điểm a khoản 2 Điều 103 Nghị định này xem xét đê ban hành quyết định, văn bản kiểm tra việc thực hiện Thông báo kết luận kiểm tra, văn bản xử lý.
„ Thời hạn kiểm tra tối đa là 05 ngày làm việc kể từ ngày bắt đầu kiểm tra.
Nêu nội dung kiểm tra phức tạp, phạm vi kiểm tra rộng thì thời hạn kiểm tra tôi đa là 15 ngày kê từ ngày bắt đầu kiểm tra. Chậm nhật là 03 ngày làm việc kê từ ngày kết thúc kiểm tra, người được giao nhiệm vụ kiểm tra có trách nhiệm báo cáo kết quả kiểm tra với người có thâm quyền ban hành quyết định kiểm tra.
HẠNH VI VỊ PHẠM PHÁP LUẬT VỆ ĐẤT ĐAI KHI THỊ HÀNH CÔNG VỤ TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI
l _ 1. Khi nhận được đơn yêu cầu hoà giải tranh chấp đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
a) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, Ủy ban nhân dân cập xã phải thông báo băng văn bản cho các bên tranh chấp đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chị nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất tranh chấp về việc thụ lý đơn yêu câu hòa giải tranh chấp đất đai, trường hợp không thụ lý thì phải thông báo băng văn bản và nêu rõ lý do;
b) Thâm tra, xác minh nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cập về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất;
c) Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải quy định tại điểm b khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai. Tùy từng trường hợp cụ thê, có thê mời người đại diện cộng đồng dân cư quy định tại khoản 3 Điều 6 Luật Đất đai; người có uy tín trong dòng họ ở nơi sinh sông, nơi làm việc; người có trình độ pháp lý, có kiên thức xã hội; già làng, chức sắc tôn giáo, người biêt rõ vụ, việc, công chức Tư pháp - hộ tịch cập xã; đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cứu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hô Chí Mình cấp xã; cá nhân, tô chức khác có liên quan tham gia Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai;
d) Tổ chức cuộc họp hòa giải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đông hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
Việc hòa giải chỉ được tiền hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp một trong các bên tranh chấp văng mặt đến lân thứ hai thì được coi là việc hòa giải không thành.
2. Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản, gồm các nội dung: thời gian, địa điểm tiền hành hòa giải; thành phần tham dự hòa giải;
tóm tăt nội dung tranh chấp thê hiện rõ vê nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất đang tranh chấp, nguyên nhân phát sinh tranh chấp theo kết quả xác minh; ý kiên của Hội đông hòa giải tranh chấp đất đai; những nội dung đã được các bên tranh chấp thỏa thuận, không thỏa thuận.
„ Biên bản hòa giải phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp, trường hợp biên bản gồm nhiều trang thì phải ký vào từng trang biên bản, đóng dâu của Ủy ban nhân dân cập xã và gửi ngay cho các bên tranh chấp, động thời lưu tại Uy ban nhân dân cấp xã.
3. Trong thời hạn 10 ngày kế từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các - bên tranh chấp có ý kiên băng văn bản khác với nội dung đã thông nhât trong biên bản hòa giải thành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cập xã tô chức lại cuộc họp Hội đông hòa giải đề xem xét, giải quyết đôi với ý kiên bô sung và phải lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành.
4. Trường hợp hòa giải không thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thâm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo.
5. Kinh phí hỗ trợ cho công tác hòa giải tranh chấp đất đai quy định tại Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh
1. Người có đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai nộp đơn tại Ủy ban nhân dân cấp có thâm quyền.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm:
8) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kê từ ngày nhận được đơn phải thông báo băng văn bản cho các bên tranh chấp đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chỉ nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp về việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, trường hợp không thụ lý thì phải thông báo băng văn bản và nêu rõ lý do;
b) Giao trách nhiệm cơ quan tham mưu giải quyết.
l 3. Cơ quan tham mưu có nhiệm vụ thẳm tra, xác minh vụ việc, tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp, tổ chức cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vân giải quyết tranh chấp đất đai (nêu cần thiệt) và hoàn chính hô sơ trình Chủ „i tịch Ủy ban nhân dân cùng cập ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.
Hô sơ giải quyết tranh chấp đất đai bao gồm:
a) Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai;
b) Biên bản hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã; biên bản làm việc với các bên tranh chấp và người có liên quan; biên bản kiểm tra hiện trạng đất tranh chấp;
biên bản cuộc họp các ban, ngành có liên quan đê tư vân giải quyết tranh chấp đất đai đôi với trường hợp hòa giải không thành (nêu có); biên bản hòa giải trong quá trình giải quyết tranh chấp;
c) Trích lục bản đồ, hồ sơ địa chính, dữ liệu ảnh viễn thám qua các thời kỳ liên quan đến diện tích đất tranh chấp (nêu có) và các tài liệu làm chứng cứ, chứng minh trong quá trình giải quyết tranh chấp;
d) Báo cáo đề xuất và dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp hoặc dự thảo quyết định công nhận hòa giải thành.
4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết tranh chấp hoặc quyết định công nhận hòa giải thành và gửi cho các bên.
tranh chấp, các tô chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan.
5. Thời gian thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai 8) Thời gian thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cập huyện không quá 45 ngày kê từ ngày thụ lý đơn yêu câu giải quyết tranh chấp đất đai;
b) Thời gian thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẳm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cập tỉnh không quá 60 ngày kê từ ngày thụ lý đơn yêu câu giải quyết tranh chấp đất đai;
c) Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xãi hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian| thực hiện quy định tại điểm a và b khoản này được tăng thêm 10 ngày.
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
1. Người có đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai gửi đơn đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
2. Sau khi nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn phải thông báo băng văn bản cho các bên tranh chấp đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp về việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, trường hợp không thụ lý thì phải thông báo băng văn bản và nêu rõ lý do;
b) Phân công đơn vị có chức năng tham mưu giải quyết. Đơn vị được phân công giải quyết tiên hành thu thập, nghiên cứu hô sơ; tô chức hòa giải giữa các bên tranh chấp; trường hợp cân thiệt trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quyết định thành lập đoàn công tác đê tiền hành thâm tra, xác minh vụ việc tại địa phương; hoàn chỉnh hô sơ trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.
3. Hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai gồm:
a) Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai;
b) Biên bản làm việc với các bên tranh chấp, với các tổ chức, cá nhân có liên quan; biên bản kiểm tra hiện trạng đất tranh chấp; biên bản hòa giải trong quá trình giải quyết tranh chấp;
e) Trích lục bản đồ, hồ sơ địa chính, dữ liệu ảnh viễn thám qua các thời kỳ liên quan đến diện tích đất tranh chấp (nêu có), hô sơ, tài liệu làm chứng cứ, chứng minh trong quá trình giải quyết tranh chấp đất đai tại địa phương;
d) Báo cáo đề xuất và dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp hoặc dự thảo quyết định công nhận hòa giải thành.
4. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quyết định giải quyết tranh chấp hoặc quyết định công nhận hòa giải thành và gửi cho các bên tranh chấp, tô chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan.
5. Thời gian thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẳm quyền của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường không quá 20 ngày kê từ ngày thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.
các bên tranh chấp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất, cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai
1. Tranh chấp đất đai trong trường hợp các bên tranh chấp không có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai thì việc giải quyết tranh chấp được thực hiện dựa theo các căn cứ sau:
a) Chứng cứ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất do các bên tranh chấp đất đai cung cấp;
ˆ | b) Thực tế diện tích đất mà các bên tranh chấp đang sử dụng ngoài diện tích đất đang có tranh chấp và bình quân diện tích đất cho một nhân khâu tại địa phương:
c) Sự phù hợp của hiện trạng sử dụng thửa đất đang có tranh chấp với quy hoạch, kê hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thâm quyền phê duyệt;
.d) Chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và thân nhân người có công với cách mạng; hi
đ) Quy định của pháp luật về giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất.
2. Nộp đơn yêu cầu thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai Sau thời hạn 30 ngày kề từ ngày quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thì hành mà các bên hoặc một trong các bên không chấp hành thì bên được thì hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai nộp đơn yêu câu thị hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất.
3. Ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai 4) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, Chủ tịch Uy ban nhân dân cập huyện nơi có đất tranh chấp ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai;
b) Quyết định cưỡng chế phải được thi hành trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày người bị cưỡng chế nhận được quyết định cưỡng chế hoặc kê từ ngày Ủy!
ban nhân dân cập xã lập biên bản về việc người bị cưỡng chế văng mặt hoặc người ! bị cưỡng chế từ chôi nhận quyết định cưỡng chế, trừ trường hợp quyết định cưỡng chế quy định thời gian dài hơn.
4. Nguyên tắc cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai
a) Việc cưỡng chế phải tiền hành công khai, dân chủ, khách quan, bảo đảm trật tự, an toàn, đúng quy định của pháp luật;
b) Thời điểm bắt đầu tiền hành cưỡng chế thực hiện trong giờ hành chính.
Không thực hiện cưỡng chế trong thời gian từ 10 giờ đêm ngày hôm trước đến đến 06 giờ sáng ngày hôm sau; các ngày nghỉ, ngày lệ theo quy định của pháp.
luật, ngày lệ theo truyền thông của đồng bào dân tộc; trong thời gian 15 ngày trước và sau thời gian nghỉ Têt âm lịch và các trường hợp đặc biệt khác làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội, phong tục, tập quán tại địa phương.
5, Cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây: | |
a) Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực thi hành mà các bên hoặc một trong các bên tranh chấp không chấp hành quyết định và đã được Uy ban nhân dân cập xã, Ủy ban Mặt trận Tô quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất tranh chấp vận động, thuyết phục mà không chấp hành;
b) Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất tranh chấp;
c) Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai đã có hiệu lực thi hành;
d) Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế.
. Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản.
6. Trình tự, thủ tục thực hiện quyết định cưỡng chế ..a) Trước khi tiền hành cưỡng chế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế;
b) Ban thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm lập phương án cưỡng chế trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt. Phương án cưỡng chế phải có các nội dung cơ bản sau: mục đích, yêu câu của việc cưỡng chế; thời gian, địa điểm, tiên độ thực hiện cưỡng chế; phương tiện, công cụ phục vụ, hô trợ cưỡng chế: thành phân, lực lượng tham gia cưỡng chế; thành phân phối hợp; kinh phí thực hiện cưỡng chế; phương án bảo quản tài sản di dời khỏi nơi cưỡng chế (nêu có); trách nhiệm thực hiện;
c) Ban thực hiện cưỡng chế vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế.
Trường hợp người bị cưỡng. chế chấp hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai thì Ban thực hiện cưỡng chế lập biên bản ghinhận việc chấp hành; việc thực hiện các nội dung trong quyết định giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện ngay sau khi lập biên bản dưới sự giám sát của Ban thực hiện cưỡng chế;
d) Ban thực hiện cưỡng chế có quyền buộc người bị cưỡng chế và những người có liên quan phải ra khỏi khu đất cưỡng chế, tự chuyên tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế; nêu không thực hiện thì Ban thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm di chuyển người bị cưỡng chế và người có liên quan cùng tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế.
Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận tài sản thì Ban thực hiện cưỡng chế phải lập biên bản, tô chức thực hiện bảo quản tài sản theo quy định của pháp luật và thông báo cho người có tài sản nhận lại tài sản.
7. Thành phần Ban thực hiện cưỡng chế gồm:
a) Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện là Trưởng ban;
b) Thành viên đại diện cho các cơ quan cấp huyện, gồm: cơ quan có chức năng quản lý đất đai, xây dựng, thanh tra, tư pháp; đại diện lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất và các thành viên khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cập huyện quyết định.
8. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bề trí kinh phí thực hiện việc cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai.
9, Thời gian thực hiện thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai quy định tại các khoản 3, 6 và 8 Điều này không quá 45 ngày kê từ ngày quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất - đai có hiệu lực thị hành.
trong lĩnh vực đất đai „ 1, Vì phạm quy định về hồ sơ và mốc địa giới đơn vị hành chính bao gồm các hành vi sau:
a) Làm sai lệch sơ đồ vị trí, bảng tọa độ, biên bản bàn giao mốc địa giới đơn vị hành chính;
b) Cắm mốc địa giới đơn vị hành chính sai vị trí trên thực địa.
2. Vì phạm về lập, điều chỉnh, phê duyệt, quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất bao gồm các hành vi sau:
a) Không kịp thời tổ chức lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định;
b) Lập và phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất không đúng nội dung theo quy định; |
c) Không thực hiện đúng quy định về tổ chức lấy ý kiến trong quá trình lập quy hoạch, kê hoạch sử dụng đất;
mm Quyết định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất không đúng thâm quyền;
đ) Rà soát, điều chính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất không đúng nguyên tăc, không đúng căn cứ theo quy định;
e) Không công bố hoặc công bố quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất không đúng quy định; không thực hiện việc xem xét, đánh giá điều chỉnh, hủy bỏ và công bộ công khai việc điều chỉnh, hủy bỏ việc thu hội đất hoặc hủy bỏ việc chuyên mục đích sử dụng đất đôi với phân diện tích đất được xác định trong kê hoạch sử dụng đất hăng năm cấp huyện sau 02 năm liên tục không thực hiện; không báo cáo thực hiện quy hoạch, kê hoạch sử dụng đất.
3. Vi phạm quy định về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư bao gồm các hành vi sau:
a) Thu bồi đất không đúng các trường hợp theo quy định tại các điều 78, 79,81 và 82 Luật Đất đai;
b) Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng không đúng căn cứ, không đủ điều kiện theo quy định;
c) Không thông báo trước cho người có đất thu hồi theo quy định; không thực hiện đúng trình tự, thủ tục thu hôi đất, bồi thường, hô trợ, tái định cư theo quy định của Luật Đất đai;
d) Thu hồi đất không đúng thầm quyền; không đúng đối tượng:
đ) Thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư không đúng đối tượng, diện tích đất, mức bồi thường, hô trợ, tái định cư cho người có đất thu hôi; làm sai lệch hô sơ thu hôi đất; xác định sai vị trí và diện tích đất thu hôi trên thực địa;
_.®)Cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế thực hiện quyết định thu hôi đất không đúng nguyên tặc, không đủ điều kiện; ban hành quyết định cưỡng chế không đúng thâm quyền; trình tự, thủ tục thực hiện quyết định cưỡng chế không đúng theo quy định và không thực hiện đúng trách nhiệm trong việc thực hiện quyết định cưỡng chế thu hôi đất.
4. Vi phạm quy định về trưng dụng đất bao gồm các hành vi sau:
a) Thực hiện bồi thường không đúng đối tượng, diện tích đất, mức bồi thường, thời hạn bồi thường cho người có đất trưng dụng:
b) Trưng dụng đất không đúng quy định tại Điều 90 Luật Đất đai.
„5. Vì phạm quy định về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm các hành vi sau:
a) Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất không đúng căn cứ, không đủ điều kiện theo quy định;
b) Giao đất, cho thuê đất đối với đất đang có người quản lý, sử dụng khi cơ quan nhà nước có thâm quyền chưa quyết định thu hồi đất, chưa thực hiện xong việc bồi thường, hô trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được chuyên nhượng dự án bật động sản theo quy định của pháp luật về kinh doanh bât động sản;
c) Giao đất, cho thuê đất không đúng vị trí và diện tích đất trên thực địa;
d) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất không đúng thâm quyền, không đúng đôi tượng;
đ) Giao đất, cho thuê đất không thực hiện đúng quy định tại các điều 124, 125 và 126 Luật Đất đai;
e) Cho phép sử dụng đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất hoặc đang có quyền sử dụng đất không đúng quy định tại Điều 127 Luật Đất đai.
„6. Vì phạm quy định về đăng ký, cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng ! đất bao gồm các hành vi sau:
a) Không lập hồ sơ địa chính đầy đủ theo quy định, không chỉnh lý, cập nhật biên động đây đủ, kịp thời khi người sử dụng đất thực hiện thủ tục hành chính về đất đai hoặc do yêu câu của cơ quan nhà nước có thâm quyền;
b) Xác nhận nguồn gốc đất khi đăng ký, cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất không đúng quy định của pháp luật;
c) Cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất không đúng đối tượng sử dụng đất, không đúng diện tích đất, không đúng vị trí, không đủ điều kiện được ' - cập, không đúng mục đích sử dụng đất hoặc không đúng thời hạn sử dụng đất;
d) Đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp không đúng thâm quyền, không đúng đôi tượng;
đ) Cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, xác nhận thay. đổi đối với trường hợp đăng ký biên động không đúng thâm quyền, không đủ điều kiện theo quy định. | s
7. Vi phạm về tài chính về đất đai bao gồm các hành vi sau:
a) Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất không đúng căn cứ, không đúng thời điểm theo quy định; miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiên thuê đất không đúng đôi tượng:
b) Căn cứ định giá đất, sử dụng thông tin đầu vào để xác định giá đất không đúng quy định của pháp luật;
c) Xác định giá đất cụ thể không đúng thời hạn, không đúng nguyên tắc, không đúng điều kiện, không đúng phương pháp theo quy định;
d) Không kịp thời ban hành bảng giá đất hằng năm;
đ) Áp dụng giá đất cụ thể, bảng giá đất không đúng đối tượng theo quy định của pháp luật;
e) Quyết định giá đất không đúng thẩm quyền theo quy định.
„8. Vì phạm quy định về quản lý đất do được Nhà nước giao đề quản lý bao gồm các hành vi sau:
a) Đề xây ra tình trạng người được pháp luật cho phép sử dụng đất tạm thời mà sử dụng đất không đúng mục đích;
b) Sử dụng đất không đúng mục đích;
c) Đề đất bị lần, bị chiếm mà không có biện pháp ngăn chặn;
d) Cho thuê, cho mượn, chuyên nhượng trái quy định của pháp luật;
đ) Không đăng ký vào hồ sơ địa chính, không báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp về tình hình quản lý, khai thác quỹ đất chưa sử dụng tại địa phương.
l _..9. Vi phạm quy định về thực hiện trình tự, thủ tục hành chính về đất đai bao gồm các hành vi sau:
a) Không nhận hô sơ đã hợp lệ, đây đủ; nhận hô sơ mà không ghi vào sô theo dõi; !
b) Tự đặt ra các thủ tục hành chính ngoài quy định;
i c) Giải quyết thủ tục hành chính không đúng trình tự quy định, trì hoãn việc giao các loại giấy tờ đã được cơ quan có thâm quyền ký cho người yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính;
d) Giải quyết thủ tục hành chính chậm so với thời hạn quy định;
ở Từ chối thực hiện hoặc không thực hiện thủ tục hành chính mà theo quy định của pháp luật về đất đai đã đủ điều kiện đê thực hiện;
e) Thực hiện thủ tục hành chính không đúng thẳm quyền;
g) Quyết định, ghi ý kiến hoặc xác nhận vào hồ sơ không đúng quy định gây thiệt hại hoặc tạo điều kiện cho người yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính gây thiệt hại cho Nhà nước, tô chức và công dân;
h) Làm mất, làm hư hại, làm sai lệch nội dung hồ sơ.
10. Vi phạm về việc thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại Điều 81 Luật Đất đai, bao gồm các hành vi sau:
a) Không gửi thông báo đối với trường hợp thu hồi đất quy định tại khoản 6 Điều 81 Luật Đất đai đền cơ quan có chức năng quản lý đất đai đề làm thủ tục trình cấp có thâm quyền thu hôi đất theo quy định;
_..b) Không trình quyết định thu hồi đất, không ban hành quyết định thu hồi đất đôi với trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 81 Luật Đất đai sau khi nhận được thông báo của cơ quan thuê;
_..©) Không trình quyết định thu hồi đất, không ban hành quyết định thu hồi đất trong thời hạn 30 ngày kê từ ngày nhận được văn bản của cơ quan được giao trách nhiệm theo dõi việc thực hiện quyết định xử phạt vì phạm hành chính vệ việc người sử dụng đất vân tiếp tục vi phạm đôi với trường hợp thu hôi đất tại các khoản 1, 2 và 7 Điều 81 Luật Đất đai;
...d) Không trình quyết định thu hồi đất, không ban hành quyết định thu hồi đất theo kết luận của cơ quan có thâm quyền đôi với trường hợp thu hôi đất theo quy định tại các khoản 3, 4, 5 và 8 Điều 81 Luật Đất đai.
11. Các hành vi vi phạm khác bao gồm:
a) Không ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật đất đai để xảy ra hậu quả nghiêm trọng:
b) Không thực hiện đúng trách nhiệm trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm pháp luật đất đai;
c) Phân biệt đối xử về giới trong hoạt động quản lý, sử dụng đất đai;
d) Cản trở, gây khó khăn đối với việc sử dụng đất, việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật; s
đ) Không cung cấp hoặc cung cấp thông tin về đất đai không chính xác theo quy định của pháp luật;
e) Không báo cáo hoặc báo cáo không kịp thời trong quản lý đất đai theo quy định; |
g) Sử dụng quỹ phát triển đất không đúng mục đích;
h) Vi phạm chính sách hỗ trợ đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
12. Việc xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật trong quản lý đất đại khi thị hành công vụ quy định tại Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, pháp luật về viên chức và pháp luật khác có liên quan.
CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chỉ tiết thi hành một A Axz.:À + ˆ sô điều của Luật Quy hoạch
1. Sửa đổi, bồ sung Điều 22 như sau:
“Điều 22. Nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc gia
1. Phân tích đánh giá các yếu tố, điều kiện tự nhiên, nguồn lực, bối cảnh trực tiếp tác động và thực trạng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực
a) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và môi trường;
b) Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội liên quan đến việc sử dụng đất; phát triển đô thị và phát triển nông thôn;
c) Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất, biến động sử dụng đất, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất quốc gia kỳ trước theo các loại đất quy định tại khoản 6 Điều này. |
2. Tổng hợp, phân tích kết quả đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai, ô nhiễm đất, thoái hóa đất của cả nước và các vùng kinh tế - xã hội.
i 3. Dự báo xu thế biến động của việc sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch, gồm: biến động sử dụng nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp; khả năng khai thác đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng.
4. Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch của nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch tổng thể quốc gia;
đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu.
5. Định hướng sử dụng đất trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, tầm nhìn từ 30 đến 50 năm gắn với không gian, phân vùng sử dụng đất trên cơ sở tiềm năng đất đai đáp ứng nhu cầu sử dụng đất đề phát triển kinh tế - xã hội: bảo đảm quốc phòng, an ninh;
bảo vệ môi trường, phòng, chồng thiên tai, thích ứng với biến đồi khí hậu.
6. Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, trong đó xác định một số loại đất sau:
a) Đất trồng lúa;
b) Đất rừng phòng hộ:
c) Đất rừng đặc dụng:
d) Đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên;
đ) Đất quốc phòng:
e) Đất an ninh.
7. Đánh giá tác động của phương án phân bố và tổ chức không gian sử dụng đất đến kinh tế, xã hội, môi trường và bảo đảm quốc phòng, an ninh.
8. Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất
a) Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đôi khí hậu;
b) Xác định các nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất;
c) Giải pháp tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
9. Xây dựng báo cáo quy hoạch sử dụng đất.
10. Xây dựng hệ thống sơ đồ, bản đồ quy hoạch sử dụng đất quốc gia bao gồm: Bản đô hiện trạng sử dụng đất; bản đô quy hoạch sử dụng đất; các bản đồ
132. : A chuyên đề; trong đó tỷ lệ bản đồ số và bản đồ in tỷ lệ 11.000.000 - 1/100.000. ]
11. Xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu hồ sơ quy hoạch sử dụng đất quốc gia vào hệ thông thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về quy hoạch, hệ thông thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
12. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc gia.”.
2. Sửa đổi khoản 7 Điều 28 như sau:
“7. Định hướng sử dụng đất đến từng đơn vị hành chính cấp huyện
a) Định hướng sử dụng đất theo không gian và chức năng sử dụng đất theo chỉ tiêu sử dụng đất do quy hoạch sử dụng đất quốc gia phân bồ và nhu câu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đã được xác định; bảo đảm nhu câu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, phù hợp với tiềm năng đất đai của địa phương; phát huy hiệu quả nguồn lực đất đai đề thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội;
bảo đảm quốộc phòng, an ninh; bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai, thích ứng với biên đôi khí hậu; đáp ứng yêu câu phát triển hệ thông kết câu hạ tầng đông bộ, bảo đảm kết nôi không gian phát triển liên ngành, liên vùng, các hành lang kinh tế và các vùng động lực phát triển; quỹ đất đáp ứng nhu câu phát triển giáo dục, y tế, xã hội, văn hóa, thê dục, thê thao và nhà ở xã hội;
b) Sơ đồ định hướng phân vùng tổng hợp sử dụng đất;”.
3. Sửa đồi, bồ sung mục VĨI của Phụ lục JII như sau:
“VII. NỘI DỤNG LẬP, ĐIỀU CHÍNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT QUỐC PHONG, QUY HOẠCH SỬ DỰNG ĐẤT AN NINH
1. Phân tích, đánh giá các yếu tố tác động đến sử dụng đất quốc phòng, sử dụng đất an ninh
a) Tác động từ chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước;
b) Định hướng phát triển kinh tế - xã hội và các quy hoạch; đề án có tác động, ảnh hưởng đến sử dụng đất quốc phòng, sử dụng đất an ninh;
c) Tác động của khoa học, công nghệ và ảnh hưởng của thiện tai, biến đồi khí hậu.
2. Phân tích, đánh giá các tác động của sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh
a) Tác động đến phát triển kinh tế - xã hội;
b) Tác động đến môi trường, đa dạng sinh học;
i c) Tác động đến các hoạt động phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến = đôi khí hậu.
3. Phân tích hiện trạng sử dụng đất quốc phòng, sử dụng đất an ninh kỳ trước.
4. Dự báo tiến bộ khoa học, công nghệ và phát triển kinh tế - xã hội tác động tới sử dụng đất quốc phòng, sử dụng đất an ninh; xác định nhu câu sử dụng đất quốc phòng, sử dụng đất an ninh, yêu câu về định mức sử dụng đất và dự báo xu thê biên động của việc sử dụng đất quốc phòng, sử dụng đất an ninh...
5. Xác định các quan điểm và mục tiêu sử dụng đất quốc phòng, sử dụng đất an ninh trong thời kỳ quy hoạch phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của quốc gia, quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia.
6. Định hướng phân bố không gian và chỉ tiêu sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh
a) Định hướng sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh;
b) Xác định vị trí, diện tích đất quốc phòng, đất an ninh đến từng vùng và đơn vị hành chính cấp tỉnh;
c) Xác định chỉ tiêu, định mức sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh;
d) Tổng hợp vị trí, diện tích hiện trạng sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh;
đ) Xác định vị trí, diện tích đất giao mới để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
e) Xác định vị trí, diện tích đất quốc phòng, đất an ninh chuyên giao cho địa phương đề phát triển kinh tế - xã hội.
7. Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh cho từng thời kỳ kê hoạch 05 năm.
8. Giải pháp và nguồn lực thực hiện quy hoạch
a) Giải pháp về cơ chế, chính sách quản lý đất quốc phòng, đất an ninh;
b) Giải pháp về tài chính, đầu tư;
e) Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch.
9. Xây dụng báo cáo quy hoạch sử dụng đất, bản đồ, sơ đồ và cơ sở dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh. Trong đó, bản đồ hiện trạng sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh; bản đồ quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh; bản đô khu vực đất quốc phòng, đất an ninh giao lại cho địa phương quản lý, sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế - xã hội, tỷ lệ 1⁄/100.000; bản đồ hiện trạng sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh của các khu vực trọng điểm; sơ đô định hướng sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh của các lu khu vực trọng điểm, tỷ lệ 1/50.000.
10. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, quy hoạch sử dụng đất an ninh.”.
4. Bãi bỏ nội dung quy hoạch sử dụng đất an ninh tại mục VII của Phụ lục III.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.
2. Các nghị định sau đây hết hiệu lực kế từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành
a) Nghị định số 119-CP ngày 16 tháng 9 năm 1994 của Chính phủ ban hành quy định về việc quản lý, sử dụng hồ sơ địa giới, bản đồ địa giới và mốc địa giới hành chính các cấp;
b) Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chị tiết thì hành một sô điều của Luật Đất đai;
c) Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
d) Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đôi, bô sung một sô nghị định quy định chỉ tiết thi hành Luật Đất đai;
đ) Nghị định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ sửa đôi, bô sung một sô nghị định quy định chi tiết thì hành Luật Đất đai;
e) Nghị định số 42/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ về hoạt động lân biên.
3. Bãi bó một số điều, khoản của các nghị định sau đây:
a) Điều 1 Nghị định số 136/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số điều của các nghị định liên quan đến điều kiện đầu tử kinh doanh thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường:
b) Đoạn “việc phân loại dự án khu đô thị theo quy định tại Phụ lục ITX Nghị định này không áp dụng đê xác định dự án xây dựng khu đô thị mới thuộc đôi tượng thu hồi đất theo quy định tại Điều 62 Luật Đất đai số 45/2013/QH13; các nội dung liên quan đến pháp luật vê đất đai, pháp luật vê đầu thầu đôi với khu đô thị, khu đô thị mới được thực hiện theo quy định của pháp luật vê đất đai, pháp luật về đầu thầu.” tại khoản 1b Điều 110 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP đã được sửa đổi, bỗ sung tại Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đôi, bô sung một số điều của các nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
c) Mục ghi chú tại Phụ lục JX Nghị định số 15/2021/NĐ-CP đã được sửa
- đổi, bồ sung tại Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bồ sung một số điều của các nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng:
d) Điều 11 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ sửa đồi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến việc nộp, xuất trình số hộ khẩu, số tạm trú giấy khi thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công.
1. Quy định chuyền tiếp đối với việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyên mục đích sử dụng đất
a) Đối với diện tích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng đã có văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 hoặc Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua để sử dụng vào mục đích khác nhưng chưa có quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyên mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án thì được chuyển sang thực hiện trong các năm tiếp theo nhưng không được quá thời hạn 03 năm và không phải làm lại thủ tục trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua theo quy định tại khoản I ] Điều 122 Luật Đất đai nếu tiếp tục thực hiện dự án;
b) Trường hợp đã có văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ hoặc Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng sang mục đích khác từ trước ngày Nghị định này có hiệu lực thị hành thì không áp dụng tiêu chí, điều kiện quy định tại Nghị định này;
c) Trường hợp đang thực hiện thủ tục thẩm định hoặc trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận hoặc trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ sang mục đích khác từ trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 122 Luật Đất đai và quy định tại Nghị định này;
d) Trường hợp đã có quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất do điều chỉnh dự án đầu tư hoặc điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết dự án đầu tư theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện thủ tục về đất đai theo quy định của pháp luật có hiệu lực tại thời điểm ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đó mà không phải thực hiện theo quy định tại Nghị định này;
đ) Trường hợp tổ chức kinh tế, hộ gịa đình, cá nhân đã thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 30 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP. ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đồi, bổ sung một số nghị định quy định chỉ tiết thi hành Luật Đất đai thì tiếp tục sử dụng đất theo hình thức sử dụng đất quy m định tại khoản 30 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP;
e) Đồi với trường hợp cơ quan Nhà nước có thẳm quyền đã giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất do được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thuộc trường hợp quy định tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bố sung một số nghị định quy định chỉ tiết thì hành Luật Đất đai thì được tiếp tục sử dụng đất;
g) Trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai thì tiếp tục thực hiện việc.
giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà không phải thực hiện theo quy định tại Nghị định này;
h) Đối với trường hợp được chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Luật Đầu tư năm 2020 nhưng đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa hoàn thành thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyên mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bồ sung một số điều của các nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai thì áp dụng trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Điều 228 Luật Đất đai và Điều 49 Nghị định này. Cơ quan có thâm quyền thực hiện thủ tục chấp thuận nhà đầu tư khi nhà đầu tư đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật có liên quan..
Cơ quan, người có thẳm quyền giải quyết thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyền mục đích sử dụng đất không chịu trách nhiệm đối với các nội dung về chấp thuận chủ trương đầu tư, lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về nhà ở và pháp luật khác có liên quan;
1) Đối với trường hợp cơ quan có thẩm quyền đã giao đất, cho thuê đất không đầu giá quyền sử dụng đất do được miễn tiên sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định sô 10/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chỉ tiết thị hành Luật Đất đai thì được tiếp tục sử dụng đất;
k) Trường hợp đã tiếp nhận hồ sơ đầu giá quyền sử dụng đất trước ngày Nghị định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 4 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chỉ tiết thi hành Luật Đất đai có hiệu lực thi hành nhưng đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành vẫn chưa hoàn thành thủ tục giao đất, cho thuê đất thì tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ;
l) Việc giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 10 Điều 255 Luật Đất = đai đã được sửa đồi, bồ sung theo Luật sửa đồi, bồ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 thực hiện theo quy định về trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất tại Nghị định này.
2. Trường hợp đã có quyết định giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đầu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện thủ tục về đất đai theo quy định của pháp luật có hiệu lực tại thời điểm ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất mà không phải thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
3. Trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất mà có diện tích đất không đủ điều kiện để chuyển nhượng quyền sử dụng đất, góp vốn băng quyền sử dụng đất, bán tài sản gắn liền với đất thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất để cho Nhà đầu tư thuê theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà chưa ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
Trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội thông qua thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất đang thực hiện theo quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà chưa hoàn thành việc thoả thuận thì nhà đầu tư được đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận tiếp tục thực hiện thoả thuận với người sử dụng đất theo quy định tại Nghị định này.
4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp trước ngày Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất thì thời hạn sử dụng đất là 50 năm tính từ ngày cấp Giấy chứng nhận.
5. Trường hợp hết thời hạn sử dụng đất nhưng đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền chưa thu hồi đất thì người sử dụng đất được thực hiện thủ tục gia hạn sử dụng đất trong thời gian 06 tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, hết thời hạn này mà người sử dụng đất không làm thủ tục gia hạn thì Nhà nước thu hồi đất, trừ trường hợp bất khả kháng.
6. Trường hợp đã tiếp nhận hồ sơ gia hạn sử dụng đất trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Luật Đất đai số s 45/2013/QH13 và các văn bản quy định chỉ tiết, hướng dẫn thi hành. Trường hợp người sử dụng đất đề nghị thực hiện theo quy định tại Nghị định này thì cơ quan có thâm quyền giải quyết theo quy định tại Nghị định này.
7. Dự án đầu tư có hoạt động lần biển đã có văn bản chấp thuận thực hiện dự án đầu tư có hoạt động lần biển của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chủ đầu tư đã nộp hồ sơ đề nghị giao khu vực biến trước ngày 01 tháng 4 năm 2024 mà chưa có kết quả giải quyết hồ sơ thì chủ đầu tư được lựa chọn thực hiện trình tự, thủ tục theo quy định của Nghị định số 11/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ quy định việc giao các khu vực biển nhất định cho tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên biển hoặc quy định tại Nghị định này.
8. Dự án đầu tư có hoạt động lần biển đã có văn bản chấp thuận thực hiện dự án đầu tư có hoạt động lấn biển của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chủ đầu tư đã được giao khu vực biển để thực hiện lần biển theo đúng quy định của pháp luật trước ngày 01 tháng 4 năm 2024 nhưng chưa được giao đất, cho thuê đất thì chủ đầu tư được tiếp tục thực hiện lần biển theo quyết định giao khu vực biển và không phải nộp tiền sử dụng khu vực biển cho thời gian còn lại; được đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất và thực hiện dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển theo quy định tại Nghị định này.
9. Trường hợp dự án đầu tư có hoạt động lấn biển quy định tại khoản 7 và khoản 8 Điều này đã có quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chỉ tiết được cơ quan nhà nước có thẳm quyền phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thực hiện theo quy hoạch đã được phê duyệt nhưng phải có phương án bảo đảm quyền tiếp cận biên của người dân, cộng đồng trong quá trình thực hiện dự án đầu tư lần biển hoặc hạng mục lần biển của dự án đầu tư theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
10. Chủ đầu tư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án đầu tư mà việc sạt lở bờ biển có nguy cơ ảnh hưởng trực tiếp đến diện tích đất của dự án đầu tư và đã được cơ quan nhà nước có thẳm quyền chấp thuận bằng văn bản cho phép tự bỏ kinh phí đầu tư (không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước) thực hiện công trình phòng, giải pháp chống sạt lở bờ biển theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà hình thành thêm diện tích đất do bồi tụ sau khi xây dựng công trình và liền kề với phần diện tích đất do chủ đầu tư đang sử dụng (gồm cả diện tích đất hình thành trước và sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành) thì được Nhà nước giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đầu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất theo quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Chủ đầu tư phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
11. Trường hợp khu công nghiệp được đầu tư bằng ngân sách nhà nước mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã giao cho tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập quản lý trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 thì Ủy ban nhân dân cấp có thắm quyền cho các tổ chức, cá nhân thuê đất gắn với kết cầu hạ tầng đã được đầu tư.
- 139
12. Đối với khu công nghệ cao được ngân sách nhà nước đầu tư toàn bộ hoặc một phần hệ thống kết cầu hạ tằng kỹ thuật và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã giao đất cho Ban quản lý khu công nghệ cao đề quản lý mà trong quy hoạch xây dựng được cấp có thẳm quyền phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 đã có khu nhà ở, công trình công cộng phục vụ đời sống chuyên gia, người lao động làm việc trong khu công nghệ cao bên trong ranh giới khu công nghệ cao thì được tiếp tục thực hiện các công trình nêu trên theo quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt.
13. Quy định chuyển tiếp đối với một số trường hợp đất sử dụng cho cảng hàng không, sân bay dân dụng
a) Trường hợp cảng hàng không, sân bay dân dụng do Bộ Giao thông vận tải đang chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng xác định ranh giới khu vực đất sử dụng riêng cho hoạt động dân dụng và khu vực đất sử dụng chung cho hoạt động dân dụng và quân sự do quân sự hoặc do dân dụng quản lý theo quy định của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì tiếp tục thực hiện, hoàn thiện việc phân định ranh giới đất và thông báo, chuyên giao kết quả thực hiện cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để quản lý theo quy định của Luật Đất đai;
b) Trường hợp tổ chức, cá nhân đang sử dụng đất, sở hữu công trình thuộc Cảng hàng không, sân bay dân dụng trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì việc cấp Giấy chứng nhận thực hiện theo quy định của Luật Đất đai và Nghị định quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai;
e) Trường hợp Cảng vụ hàng không đã có quyết định cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện thủ tục về đất đai theo quy định của pháp luật có hiệu lực tại thời điểm ban hành quyết định cho thuê đất mà không phải thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
14. Trường hợp đang thực hiện trình tự, thủ tục thu hồi đất theo quy định tại Điều 61 và Điều 62 Luật Đất đai số 45/2013/QH13 nhưng chưa ban hành quyết định thu hồi đất thì thực hiện theo quy định của Luật Đất đai và các nghị định hướng dẫn thi hành.
15. Việc thành lập Trung tâm phát triển quỹ đất theo quy định của Nghị định này phải được hoàn thành trong thời hạn 12 tháng kề từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành. Trong thời gian chưa thành lập Trung tâm phát triển quỹ đất theo quy định của Nghị định này thì các Trung tâm phát triển quỹ đất hiện có tiếp tục được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành và quy định tại các ¡ khoản 2, 3, 4, 5 Điều 14 Nghị định này.
140 -
1. Các bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn thi hành các.
điều, khoản được giao trong Nghị định này và rà soát các văn bản đã ban hành để sửa đồi, bồ sung hoặc thay thế cho phù hợp với quy định tại Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộp Chính phú, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và tô chức, cá nhân khác có liê quan chịu trách nhiệm thị hành Nghị định này./.
Chính phủ · Ban hành 29/07/2024
Chính phủ · Ban hành 24/07/2024
Chính phủ · Ban hành 15/07/2024